Vấn đề là điều cần được xem xét, nghiên cứu và tìm cách giải quyết. Đó có thể là một khó khăn trước mắt, một câu hỏi chưa có lời đáp hay một chủ điểm đang được bàn luận. Từ này gốc Hán Việt (問題), dùng rất rộng: từ “vấn đề việc làm của thanh niên” trên báo đến câu “có vấn đề gì không?” trong lời chào hỏi hằng ngày.
| Nghĩa ngắn | Điều cần nghiên cứu, bàn bạc, giải quyết |
| Gốc từ | Hán Việt 問題: vấn (hỏi) + đề (đầu đề, đề bài) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | problem, issue, question, matter tùy ngữ cảnh |

Những nét nghĩa của từ vấn đề
Từ điển giảng vấn đề là điều cần phải được nghiên cứu, giải quyết. Đi vào cách dùng thật, từ này tách ra mấy sắc thái khá rõ:
- Một chủ điểm cần bàn: vấn đề môi trường, vấn đề an toàn giao thông. Ở nghĩa này, vấn đề chưa chắc đã là chuyện xấu; nó chỉ là chuyện đáng bàn.
- Một khó khăn, trục trặc: Xe gặp vấn đề ở hộp số. Ở đây từ này gần với “sự cố”, “trở ngại”.
- Điều bất thường, đáng ngờ: cụm “có vấn đề” trong khẩu ngữ. Bài kiểm tra giống hệt nhau thế này là có vấn đề rồi.
- Điều đáng lo hay không: “không thành vấn đề”, “chẳng vấn đề gì” nghĩa là chuyện nhỏ, dễ xử lý.
Cùng một chữ mà lúc nhẹ nhàng trung tính, lúc lại hàm ý nghi ngờ. Nghe “Em có vấn đề gì muốn hỏi không?” thì thấy thân thiện; nghe “Cậu có vấn đề à?” thì đã gần như cãi nhau.
Chữ vấn, chữ đề và cái đề bài phải trả lời
Vấn (問) là hỏi, gặp trong vấn đáp, chất vấn, phỏng vấn, học vấn. Đề (題) là đầu đề, cái được nêu ra để viết hay để trả lời, như đề bài, đề thi, chủ đề, đề tài. Ghép lại, vấn đề vốn là “đề mục được nêu ra để hỏi”.
Trong tiếng Hán, 問題 vẫn giữ cả hai nghĩa: sự việc quan trọng cần nghiên cứu, thảo luận hoặc chờ giải quyết; và câu hỏi trong đề thi, đối lập với đáp án. Tiếng Việt chủ yếu giữ nghĩa thứ nhất. Nhìn vào cấu tạo này, sẽ thấy mỗi “vấn đề” ngầm chứa một câu hỏi: vì sao, phải làm gì, xử lý thế nào.
Vấn đề, sự việc, đề tài: chọn chữ nào
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vấn đề | Có ý “cần giải quyết, cần bàn” | Vấn đề rác thải nhựa ở khu chợ |
| Sự việc | Chỉ điều đã xảy ra, chưa hàm ý cần xử lý | Sự việc xảy ra lúc tan trường |
| Đề tài | Phạm vi đời sống được chọn để viết, nghiên cứu | Đề tài người lính trong thơ kháng chiến |
| Chủ đề | Ý chính, điều cốt lõi tác phẩm muốn nói | Chủ đề tình yêu quê hương |
| Rắc rối, trục trặc | Thuần Việt, khẩu ngữ, chỉ khó khăn nhỏ | Máy in hơi trục trặc |
Học sinh hay lẫn vấn đề với đề tài và chủ đề khi phân tích tác phẩm. Hai khái niệm sau có bài riêng: khái niệm đề tài trong văn học và cách xác định chủ đề tác phẩm. Khi dịch sang tiếng Anh, problem nghiêng về khó khăn cần khắc phục, còn issue nghiêng về chuyện đang được tranh luận; tiếng Việt gộp cả hai vào một chữ vấn đề.
Khi bài văn lặp chữ vấn đề, những từ thay được như chuyện, câu hỏi, trục trặc và chỗ không thay được nằm trong đồng nghĩa, trái nghĩa với vấn đề.
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong bài văn nghị luận
Trong giờ Ngữ văn, chữ này gắn với khung bài nghị luận. Mở bài thường được gọi là phần đặt vấn đề: nêu ra điều sẽ bàn. Thân bài là giải quyết vấn đề: giải thích, đưa lí lẽ, dẫn chứng, bàn mở rộng. Kết bài khẳng định lại và rút ra bài học.
Một vấn đề đem ra nghị luận cần đủ ba điều: có thật trong đời sống, có nhiều cách nhìn để bàn, và người viết đưa ra được ý kiến riêng. “Học sinh dùng điện thoại trong lớp” là một vấn đề tốt vì ai cũng có trải nghiệm và ý kiến khác nhau. Các đề dạng này có dàn ý và bài mẫu ở trang tuyển bài nghị luận đời sống cho học sinh lớp 7.
Vấn đề trong mấy câu hỏi quen
Vấn đề tiếng Anh là gì?
Tùy câu. Khó khăn cần khắc phục dùng problem; chuyện đang được bàn cãi dùng issue; câu hỏi cần giải đáp dùng question; còn “không thành vấn đề” thường dịch là no problem hoặc it doesn’t matter.
Có vấn đề là gì?
Trong khẩu ngữ, “có vấn đề” nghĩa là có điều bất thường, không ổn, hoặc đáng nghi. Nói về đồ vật thì là hỏng hóc; nói về người thì có thể mang ý chê, nên cần cẩn thận khi dùng.
Đặt vấn đề là gì?
Là nêu ra điều sẽ bàn ở đầu một bài nói, bài viết, buổi họp. Trong bài nghị luận, đặt vấn đề chính là nhiệm vụ của phần mở bài.
Vấn đề xã hội là gì?
Là những chuyện ảnh hưởng đến nhiều người trong cộng đồng và cần cả xã hội cùng tìm cách giải quyết, như thất nghiệp, ô nhiễm, bạo lực học đường, nghiện mạng xã hội.