Sự việc là cái đã hoặc đang xảy ra trong đời sống, được nhận ra như một việc có đầu có cuối, tách bạch với những việc khác: một vụ va chạm ở cổng trường, một buổi họp lớp, một lần mất điện. Trong văn tự sự, sự việc là từng “mắt xích” nối nhau thành câu chuyện. Từ này trung tính, không đòi việc phải lớn lao như “sự kiện”.
| Nghĩa ngắn | Việc xảy ra, được nhận thức rõ ràng, có ranh giới với việc khác |
| Loại từ | Danh từ |
| Gốc từ | Ghép “sự” (Hán Việt 事, việc) với “việc” (thuần Việt) |
| Gần nghĩa | sự kiện, sự cố, câu chuyện, vụ việc |
| Tiếng Anh | event, incident, matter (tùy văn cảnh) |

Sự việc, sự kiện hay sự cố?
Ba từ cùng mở đầu bằng chữ “sự”, nghĩa đều là “việc”, nên rất dễ dùng lẫn. Cách phân biệt nhanh là hỏi xem việc đó lớn hay nhỏ, tốt hay xấu.
| Từ | Khác ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sự việc | Bất kì việc gì xảy ra, không cần quan trọng, không mang sẵn đánh giá | Kể lại sự việc xảy ra trong giờ ra chơi |
| Sự kiện | Việc có ý nghĩa ít nhiều quan trọng, đáng ghi nhớ | Sự kiện khánh thành cây cầu mới |
| Sự cố | Việc bất thường, trục trặc, gây hỏng hóc | Sự cố mất điện cả khu phố |
| Vụ việc | Việc đang được xem xét, giải quyết, thường dính tới kỉ luật, pháp luật | Nhà trường đang xác minh vụ việc |
| Hiện tượng | Cái lặp lại, quan sát được, chứ không phải một lần xảy ra | Hiện tượng học sinh dùng điện thoại trong giờ |
Wiktionary tiếng Việt ghi sự kiện là từ đồng nghĩa của sự việc, nhưng khi dùng thì hai từ chênh nhau rõ. Gọi chuyện bạn làm đổ hộp sữa là “sự kiện” nghe to tát; gọi ngày thống nhất đất nước là “sự việc” lại nghe nhẹ. Bài chữ sự kiện và mức độ quan trọng của nó đi sâu vào phía từ kia.
Còn từ trái nghĩa, sự việc không có một cặp đối lập rõ như cao – thấp. Gần nhất là những gì chưa xảy ra: dự định, giả thiết, tưởng tượng.
Một chữ Hán, một chữ Nôm ghép lại
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học (bản tra trên Soha Tra Từ) xếp sự việc vào danh từ và giảng là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác. Ví dụ từ điển đưa ra rất đời thường: tìm hiểu đầu đuôi sự việc; sự việc trở nên nghiêm trọng. Wiktionary giải gọn hơn: cái xảy ra trong đời sống được nhận thức rõ ràng.
Chữ “ranh giới” trong lời giảng là chỗ đáng để ý. Đời sống trôi liên tục, nhưng khi ta khoanh lại một đoạn có lúc bắt đầu, lúc kết thúc, có người làm và có kết quả, đoạn ấy thành một sự việc. Vì thế người ta hay nói “đầu đuôi sự việc”, “diễn biến sự việc”, “làm rõ sự việc”.
Về cấu tạo, đây là kiểu ghép lạ mà quen: sự là chữ Hán 事 nghĩa là việc, còn việc là chữ thuần Việt. Hai chữ cùng nghĩa đứng cạnh nhau, một gốc Hán một gốc Việt, làm nghĩa chung tròn hơn và nghe trang trọng hơn chữ “việc” đứng một mình. “Có việc gì thế?” là câu hỏi thường ngày; “sự việc diễn ra thế nào?” đã là giọng của biên bản, của bài báo.
Sự việc trong văn tự sự được xếp thế nào?
Trong giờ Ngữ văn, sự việc là đơn vị nhỏ của truyện. Truyện nào cũng là một chuỗi sự việc nối với nhau, việc trước làm nảy ra việc sau. Bài những yếu tố của văn tự sự và ngôi kể đặt sự việc cạnh nhân vật như hai thứ không thể thiếu. Khi phân tích một sự việc, nên trả lời được sáu câu: ai làm, ở đâu, lúc nào, vì sao, diễn ra thế nào, kết quả ra sao.
Lấy truyền thuyết Thánh Gióng làm ví dụ. Có thể tách thành các sự việc chính:
- Bà mẹ ướm chân vào vết chân lạ rồi mang thai, sinh ra Gióng.
- Lên ba Gióng vẫn chẳng biết nói, biết cười.
- Giặc Ân kéo tới, nghe sứ giả rao tìm người tài, Gióng bỗng cất tiếng xin đi đánh giặc.
- Gióng lớn nhanh như thổi, cả làng góp gạo nuôi.
- Gióng mặc giáp sắt, cưỡi ngựa sắt ra trận; roi gãy thì nhổ tre quật giặc.
- Thắng giặc, Gióng cởi giáp bay về trời, để lại nhiều dấu tích.
Mỗi bước là một sự việc riêng, có nguyên nhân là bước trước. Bỏ đi sự việc “giặc Ân kéo tới” thì tiếng nói đầu tiên của Gióng mất hết lí do. Đó là cách kiểm tra xem một sự việc có cần thiết hay không. Lời kể đầy đủ và câu hỏi đọc hiểu có ở bài soạn truyền thuyết người anh hùng làng Gióng; cách các sự việc nối thành mạch thì đọc thêm các chặng của một cốt truyện.
Đề Viết lớp 7 có kiểu bài kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử; ở đó sự việc phải có thật, có mốc thời gian, địa điểm rõ, khác với truyện tưởng tượng. Dàn ý và bài mẫu có ở trang văn mẫu kể chuyện có thật về một nhân vật lịch sử.
Một lỗi hay gặp khi làm bài: kể lan man nhiều chuyện vặt mà quên sự việc chính. Câu “Sự việc em nhớ nhất là…” chỉ nên dẫn tới đúng một việc, kể cho trọn đầu đuôi.
Sự việc nằm ở đâu trong một câu chuyện?
Sự việc trong văn tự sự là gì?
Là những việc xảy ra trong truyện, nối với nhau theo quan hệ nguyên nhân – kết quả để tạo thành cốt truyện. Thường chia thành sự việc mở đầu, phát triển, cao trào và kết thúc.
Sự việc tiếng Anh là gì?
Tùy văn cảnh: event (việc xảy ra nói chung), incident (việc bất thường, có va chạm), matter (việc đang được bàn tới). “Làm rõ sự việc” có thể dịch là clarify the matter.
Sự việc và nhân vật quan hệ thế nào?
Nhân vật là người làm ra sự việc, còn sự việc là nơi nhân vật bộc lộ tính cách. Thiếu nhân vật thì không có ai hành động; thiếu sự việc thì nhân vật chẳng có gì để kể.
Có nên viết “xự việc”?
Không. Chữ đúng là sự việc, với s, cùng họ với sự nghiệp, sự thật. Trong tiếng Việt chuẩn không có chữ “xự”.