Từ đồng nghĩa với tuyệt vời là tuyệt diệu, tuyệt hảo; khen nhan sắc thì có tuyệt trần, văn cổ có tót vời. Trong lời nói, một tiếng “tuyệt!” cũng đủ thay. Từ điển không ghi từ trái nghĩa; khi cần chê ngược lại, người ta dùng tồi tệ, tệ hại, còn mức nhẹ là tầm thường, xoàng.
| Đồng nghĩa | tuyệt diệu, tuyệt hảo, tuyệt trần, tót vời (cũ); gần nghĩa: xuất sắc, hoàn hảo, kì diệu |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: tồi tệ, tệ hại (mức nặng); tầm thường, xoàng (mức nhẹ) |
| Loại từ | tính từ; còn đứng sau tính từ khác để nhấn mức độ (đẹp tuyệt vời) |
| Nghĩa | đạt đến mức coi như lí tưởng, không gì sánh được |

Tuyệt diệu, tuyệt hảo, tuyệt trần: ba chữ tuyệt, ba chỗ dùng
| Từ | Khen điều gì | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| tuyệt diệu | cái hay, cái khéo đến mức khiến người ta khâm phục | áng văn tuyệt diệu, trí nhớ tuyệt diệu |
| tuyệt hảo | chất lượng cao hết mức | nước mắm tuyệt hảo, tay nghề tuyệt hảo |
| tuyệt trần | gần như chỉ nhan sắc, “nhất trên đời” | đẹp tuyệt trần |
| tót vời | từ cũ, văn chương | gặp trong thơ cổ, Truyện Kiều |
Xuất sắc và hoàn hảo chỉ đứng gần. Xuất sắc là nổi trội hơn những cái cùng loại, như thành tích, học sinh; xem nghĩa chữ xuất sắc. Hoàn hảo là không có lỗi gì, nghiêng về sự trọn vẹn hơn là sự đẹp, hay; bàn kĩ ở khen hoàn hảo là khen tới đâu. Kì diệu thêm nét lạ lùng, khó giải thích.
Lời khen nhắm vào sự không lỗi thì chọn từ ở nhóm từ cùng nghĩa với hoàn hảo, nơi có cả toàn hảo và hoàn mĩ.
Phía ngược của tuyệt vời: tồi tệ hay chỉ xoàng?
- tồi tệ: tồi, tệ đến mức không thể hơn; đối rõ nhất với một ngày, một bữa ăn tuyệt vời.
- tệ hại: gây tổn thất lớn, hay dùng cho tình hình, kết quả.
- tầm thường, xoàng: chỉ là bình thường, không có gì đáng nói; xoàng là khẩu ngữ.
Mấy từ này đều là đối lập theo ngữ cảnh. Chữ tồi có hai nét nghĩa khác nhau, được tách ở bài tồi khác tệ, dở, kém ra sao.
Đẹp tuyệt vời, món ăn tuyệt vời: đổi từ nào cho trúng
- “Cô ấy đẹp tuyệt vời” → “đẹp tuyệt trần”: được, còn trang trọng hơn.
- “Món phở này tuyệt vời” → “món phở này tuyệt hảo”: được, nhấn chất lượng.
- “Bạn làm bài tuyệt vời quá!” → “bạn làm bài tuyệt trần quá”: sai, tuyệt trần chỉ hợp với nhan sắc.
- “Một kỉ niệm tuyệt vời” → “một kỉ niệm tuyệt diệu”: được, gợi cảm giác kì lạ, khó quên.
- “Đội bóng chơi tuyệt vời” → “đội bóng chơi xuất sắc”: được trong bản tin thể thao.
Ví dụ câu khen, câu chê quanh tuyệt vời
- Chuyến đi Đà Lạt năm ấy thật tuyệt vời.
- Bà ngoại có trí nhớ tuyệt diệu, kể chuyện xưa không sót chi tiết nào.
- Gạo tám thơm nấu lên cho nồi cơm tuyệt hảo.
- Trong truyện cổ, nàng công chúa út có nhan sắc tuyệt trần.
- Thời tiết tồi tệ khiến cả đoàn phải hủy chuyến leo núi.
- Bộ phim được quảng cáo rầm rộ nhưng nội dung khá xoàng.
Đồng nghĩa với tuyệt vời: những câu hay được hỏi
Từ đồng nghĩa với từ tuyệt vời là gì?
Tuyệt diệu, tuyệt hảo, tuyệt trần, tót vời; gần nghĩa có xuất sắc, hoàn hảo.
Tuyệt vời đồng nghĩa với từ nào khi khen người đẹp?
Tuyệt trần, như “đẹp tuyệt trần”, “nhan sắc tuyệt trần”.
Trái nghĩa với tuyệt vời là gì?
Không có cặp cố định. Hay dùng nhất là tồi tệ; nhẹ hơn là tầm thường, xoàng.