Từ đồng nghĩa với hân hoan là hoan hỉ, mừng rỡ, hớn hở, hồ hởi, rộng hơn là vui mừng. Từ trái nghĩa với hân hoan là buồn bã, rầu rĩ, ủ rũ; khi tả không khí chung thì đối lại là ảm đạm. Hân hoan là niềm vui lớn lộ ra nét mặt, cử chỉ, hay gặp trong văn tả ngày hội.
| Đồng nghĩa | hoan hỉ, mừng rỡ, hớn hở, hồ hởi, vui mừng |
| Trái nghĩa | buồn bã, rầu rĩ, ủ rũ; tả không khí: ảm đạm |
| Gốc | Hán Việt 欣歡, tính từ |

Hoan hỉ, mừng rỡ, hớn hở: hân hoan lộ ra ở đâu
| Từ | Khác hân hoan ở chỗ | Hợp với |
|---|---|---|
| hoan hỉ | sát nghĩa nhất, cũng gốc Hán, hơi cổ | văn trang trọng, lời chúc |
| mừng rỡ | vui bật ra ngay khi nhận tin | một người, một khoảnh khắc |
| hớn hở | chỉ nét mặt tươi tỉnh | gương mặt trẻ em, người được khen |
| hồ hởi | vui chung, cởi mở, hăng hái | tập thể, đoàn người |
| vui mừng | từ chung, trung tính hơn | mọi kiểu câu |
Tưng bừng chỉ gần nghĩa: tưng bừng tả không khí, cờ hoa, tiếng trống, còn hân hoan tả lòng người. Nói “lễ hội tưng bừng, người dân hân hoan” là ghép đúng chỗ. Xem cách vui mừng hiện ra qua nét mặt ở nhóm từ chỉ tin vui.
Buồn bã, ủ rũ, ảm đạm: đầu kia của niềm hân hoan
Đối với người, trái nghĩa với hân hoan là buồn bã; nặng hơn và hiện ra dáng vẻ là ủ rũ, rầu rĩ. Khi hân hoan dùng cho cả một không khí (“cả thành phố hân hoan”), từ đối lập theo ngữ cảnh là ảm đạm. Bình thản không phải trái nghĩa: người bình thản không buồn, chỉ không bộc lộ vui. Phía tắt lửa của ngày hội được tả thêm ở bài chữ tưng bừng.
Đặt câu với hân hoan, hớn hở, ủ rũ
- Cả xóm hân hoan đón đội bóng của làng về từ giải huyện.
- Nhận giấy khen, thằng bé hớn hở chạy khoe bà.
- Thua trận chung kết, các cầu thủ ủ rũ rời sân.
- Ngày hội hân hoan qua đi, sân đình trở lại vẻ ảm đạm mùa mưa.
Hỏi đáp về đồng nghĩa với hân hoan
Từ đồng nghĩa với từ hân hoan là gì?
Hoan hỉ, mừng rỡ, hớn hở, hồ hởi, vui mừng.
Hân hoan trái nghĩa với từ nào?
Buồn bã, rầu rĩ, ủ rũ; tả không khí thì ảm đạm.