Từ đồng nghĩa với phát triển tùy lĩnh vực: nói về kinh tế, tổ chức thì có mở mang, lớn mạnh, phát đạt; nói về cây cối, cơ thể thì có sinh trưởng, lớn lên; nói về tình hình thì có tiến triển. Từ trái nghĩa với phát triển là suy thoái, thụt lùi, nhẹ hơn là đình trệ; tụt hậu dùng khi so với nơi khác.
| Đồng nghĩa | mở mang, lớn mạnh, phát đạt, hưng thịnh, sinh trưởng, lớn lên, tiến triển |
| Trái nghĩa | suy thoái, thụt lùi, đi xuống, đình trệ, tụt hậu, còi cọc (cơ thể) |
| Loại từ | động từ, dùng được cả hai kiểu: “kinh tế phát triển” và “phát triển kinh tế” |
| Nghĩa | biến đổi theo chiều tăng, từ nhỏ đến lớn, đơn giản đến phức tạp; xem bài giải nghĩa chữ phát triển |

Mỗi lĩnh vực một nhóm từ thay cho phát triển
Phát triển rộng nghĩa, nên chọn từ thay theo thứ đang lớn lên:
| Lĩnh vực | Từ thay | Sắc thái |
|---|---|---|
| vùng đất, ngành nghề, tổ chức | mở mang, lớn mạnh | mở mang nhấn độ rộng; lớn mạnh nhấn sức mạnh |
| làm ăn, buôn bán | phát đạt | giàu lên nhanh; hay gặp trong lời chúc |
| đất nước, triều đại | hưng thịnh | giọng trang trọng, hay dùng khi nói về lịch sử |
| cây trồng, vật nuôi | sinh trưởng | thuật ngữ sinh học |
| trẻ em, cơ thể | lớn lên | khẩu ngữ, mộc hơn |
| bệnh tình, công việc, sự việc | tiến triển | diễn biến theo một hướng, thường là hướng tốt |
Tăng trưởng và tiến bộ chỉ gần nghĩa: tăng trưởng thiên về con số, tiến bộ thiên về chất lượng.
Suy thoái, thụt lùi, đình trệ: phía đối lập của phát triển
- đình trệ, chững lại: không tiến nhưng chưa lùi, nấc nhẹ nhất.
- đi xuống: bắt đầu sút kém, khẩu ngữ.
- thụt lùi: kém hơn chính mình trước đây, hay dùng cho sức học, tư tưởng.
- suy thoái: yếu dần và kéo dài; Hoàng Phê ghi là trái nghĩa trực tiếp, hay đi với kinh tế, môi trường.
- tụt hậu: bị bỏ lại phía sau so với nơi khác, có thể vẫn đang tiến nhưng chậm hơn.
Với cơ thể, cây cối thì đối lập là còi cọc, chậm lớn, không dùng suy thoái.
Câu nào đổi phát triển được, câu nào giữ nguyên
- “Thị trấn phát triển thành thành phố” → “mở mang thành thành phố”: được.
- “Chúc cửa hàng ngày càng phát triển” → “ngày càng phát đạt”: được, còn đúng giọng lời chúc hơn.
- “Cây lúa phát triển tốt nhờ đủ nước” → “sinh trưởng tốt”: được, hợp bài khoa học.
- “Phát triển năng lực tự học cho học sinh” → “phát đạt năng lực” là sai; phát đạt chỉ dùng cho làm ăn. Muốn đổi thì viết “bồi dưỡng năng lực”.
- “Bệnh của bà đã tiến triển tốt” không đổi thành “phát triển tốt”, vì bệnh phát triển nghĩa là nặng thêm.
Cụm phát triển bản thân có cách dùng riêng, xem chuyện tự hoàn thiện mình mỗi ngày.
Đặt câu với phát triển, sinh trưởng, suy thoái
- Làng gốm đang phát triển nhờ du lịch.
- Hợp tác xã ngày càng lớn mạnh.
- Cây cà chua sinh trưởng chậm khi thiếu nắng.
- Sau đợt điều trị, sức khỏe của chú tiến triển rõ rệt.
- Rừng ngập mặn bị suy thoái vì nuôi tôm tràn lan.
- Bỏ đọc sách cả mùa hè, vốn từ của em thụt lùi hẳn.
Hỏi nhanh: phát triển đồng nghĩa với từ nào?
Đồng nghĩa với phát triển là những từ nào?
Mở mang, lớn mạnh, phát đạt, hưng thịnh; với cây cối là sinh trưởng, với sự việc là tiến triển.
Từ đồng nghĩa với từ phát triển nào dùng được cho trẻ em?
Lớn lên; không dùng phát đạt hay hưng thịnh.
Trái nghĩa với phát triển là từ nào?
Suy thoái, thụt lùi; nhẹ hơn là đình trệ. Cách nhận ra một cặp từ trái nghĩa có ở bài lý thuyết về từ trái nghĩa.
Tăng trưởng có đồng nghĩa với phát triển không?
Chỉ gần nghĩa: tăng trưởng thiên về con số.