Từ đồng nghĩa với trước hết là trước tiên, trước nhất, đầu tiên; khi liệt kê theo số thì dùng thứ nhất. Từ trái nghĩa với trước hết là sau cùng, cuối cùng, sau hết, những từ mở ý khép lại một chuỗi.
| Đồng nghĩa | trước tiên, trước nhất, đầu tiên; liệt kê: thứ nhất |
| Trái nghĩa | sau cùng, cuối cùng, sau hết |
| Chức năng | mở ý đứng đầu, thường là ý quan trọng hơn cả |

Trước tiên, trước nhất, đầu tiên: thứ tự hay mức quan trọng?
| Từ | Nét nghĩa | Hợp chỗ |
|---|---|---|
| trước hết | đứng đầu vì quan trọng hơn cả | mở luận điểm chính |
| trước tiên | gần như trước hết, nhẹ hơn | lời nói, hướng dẫn |
| trước nhất | nhấn mạnh vị trí số một | văn viết trang trọng |
| đầu tiên | thuần thứ tự thời gian | kể các bước làm |
| thứ nhất | đánh số rõ ràng | bài nghị luận có nhiều ý |
Câu “Trước hết, con người phải có sức khỏe” đổi sang “Đầu tiên” vẫn hiểu được nhưng mất nét “quan trọng nhất”.
Nếu chữ lặp không phải từ nối mà là động từ, khởi đầu, mở đầu và cặp đối kết thúc nằm sẵn ở đồng nghĩa, trái nghĩa với bắt đầu.
Sau cùng, cuối cùng khép lại chuỗi ý
Trong đoạn liệt kê, trước hết đứng đầu, sau đó là tiếp theo, bên cạnh đó, và sau cùng, cuối cùng hay sau hết đứng cuối. Từ khép lại ý cuối khác với từ gom ý; chuyện gom ý để kết bài được bàn ở các từ thay cho tóm lại. Từ nối thêm ý ở giữa chuỗi có trong bài từ nối thêm vào đó, vả lại.
Đặt câu với trước tiên, thứ nhất, sau cùng
- Trước tiên, các em đọc kĩ đề trong năm phút.
- Muốn học giỏi Văn, trước nhất phải đọc nhiều.
- Thứ nhất, sách mở rộng hiểu biết; thứ hai, sách nuôi dưỡng tâm hồn.
- Sau cùng, chúng em xếp ghế lại rồi mới ra về.
Hỏi đáp về từ nối trước hết
Đồng nghĩa với trước hết là những từ nào?
Trước tiên, trước nhất, đầu tiên; khi đánh số là thứ nhất.
Trước hết và đầu tiên có khác nhau không?
Có: đầu tiên thiên về thứ tự, trước hết còn ngầm nói ý ấy quan trọng nhất.
Trái nghĩa với trước hết là gì?
Sau cùng, cuối cùng, sau hết. Các từ nối này thuộc phép nối trong liên kết câu, đoạn văn.