Từ đồng nghĩa với trăn trở là băn khoăn, day dứt (khi nói về nỗi lòng), và trằn trọc, thao thức (khi nói về đêm không ngủ). Từ trái nghĩa với trăn trở là thanh thản, yên lòng, nhẹ nhõm. Trăn trở vốn là trở mình nhiều lần trên giường, rồi chuyển sang nghĩa lòng không yên vì phải nghĩ ngợi.
| Đồng nghĩa | nỗi lòng: băn khoăn, day dứt; giấc ngủ: trằn trọc, thao thức |
| Trái nghĩa | thanh thản, yên lòng, nhẹ nhõm |
| Nghĩa gốc | trở mình luôn; không yên lòng vì có điều phải nghĩ. Xem nghĩa gốc của trăn trở |

Băn khoăn, day dứt, thao thức: trăn trở chuyện gì?
| Từ | Nỗi không yên đến từ đâu | Mức độ |
|---|---|---|
| băn khoăn | chưa chọn được, chưa hiểu rõ | nhẹ, thoáng qua |
| day dứt | ân hận, điều đã qua không buông được | nặng, kéo dài |
| trằn trọc | không ngủ được, nằm trở mình | tả giấc ngủ |
| thao thức | thức vì có điều phải nghĩ | tả đêm dài, giàu chất văn |
Trăn trở hay dùng cho điều lớn hơn chuyện riêng: trăn trở với nghề, với quê, với câu chữ. Chữ day dứt có nét ân hận riêng, đọc thêm day dứt và dằn vặt khác gì. Nhiều người viết nhầm thành “chăn chở”; cách nhớ ở bài chính tả trăn trở.
Thanh thản, yên lòng: khi điều phải nghĩ đã xong
Trái nghĩa với trăn trở là thanh thản, yên lòng: lòng không còn gợn. Nhẹ nhõm là cảm giác ngay sau khi gỡ được nỗi lo. Ở nghĩa trở mình, đối lại theo ngữ cảnh là ngủ yên, ngủ say. Các từ đối với lo lắng cũng dùng được ở đây, xem từ đối lập với lo lắng.
Câu ví dụ với trăn trở và chữ đối lại
- Thầy trăn trở mãi chuyện học sinh vùng cao bỏ học.
- Câu nói nặng lời hôm ấy khiến tôi day dứt nhiều năm.
- Đêm trước ngày thi, nó trằn trọc đến gần sáng.
- Trả xong món nợ, bà thấy lòng thanh thản.
Trăn trở: mấy câu hay hỏi
Trăn trở đồng nghĩa với từ nào?
Băn khoăn, day dứt; khi tả đêm mất ngủ thì trằn trọc, thao thức.
Đồng nghĩa với trăn trở có phân vân không?
Chỉ gần nghĩa. Phân vân là chưa chọn được, nhẹ hơn trăn trở nhiều.
Trái nghĩa với trăn trở là gì?
Thanh thản, yên lòng, nhẹ nhõm.