Day dứt là trạng thái lòng không yên vì một điều cứ trở đi trở lại trong đầu, thường là một lỗi lầm, một lời hứa chưa giữ hay một nỗi nhớ không buông được. Người ta nói lương tâm day dứt, nỗi day dứt, day dứt mãi không thôi. Gặp câu hỏi “day dứt nghĩa là gì” trong bài đọc hiểu, có thể giảng gọn bằng từ gần nghĩa nhất của nó: dằn vặt.
| Nghĩa ngắn | Bứt rứt, dằn vặt, không yên lòng vì một điều cứ ám ảnh |
| Loại từ | Thường dùng như tính từ; cũng dùng như động từ (nỗi ân hận day dứt trong lòng) |
| Cấu tạo | Từ thuần Việt, hai tiếng chung phụ âm đầu d |
| Đồng nghĩa | dằn vặt, bứt rứt, cắn rứt |

Day dứt, nỗi niềm không chịu buông
Mục từ day dứt trong từ điển mở Việt – Việt trên trang Tra từ giải là làm cho bứt rứt không yên, với hai ví dụ: nỗi ân hận luôn day dứt trong lòng và nhớ nhung day dứt. Wiktionary tiếng Việt xếp nó là tính từ, nghĩa dằn vặt, bứt rứt không yên. Hai nguồn khác cách xếp loại nhưng khớp nhau ở cái lõi: một thứ gì đó cứ quấy lòng mình, không để mình yên.
Nhìn vào hai tiếng sẽ thấy hình ảnh rất rõ. Day là động tác ấn rồi xoay đi xoay lại một chỗ, như day huyệt, day trán khi nhức đầu. Dứt là cắt rời, chấm hết. Người day dứt là người bị một ý nghĩ day mãi vào một chỗ mà không dứt ra được. Đây là cách nhớ cho dễ chứ không phải lời giải từ nguyên; về cấu tạo, hai tiếng chung phụ âm đầu nên day dứt thường được xếp vào nhóm từ láy.
Từ này đi được với hai loại nguyên nhân:
- Vì đã làm điều không phải: Mười năm rồi, ông vẫn day dứt vì không kịp về chịu tang mẹ.
- Vì một nỗi nhớ, một câu hỏi không lời đáp: Bức thư không người nhận cứ day dứt cô suốt mùa đông ấy.
Thêm “nỗi”, “niềm” vào trước, ta có danh từ: nỗi day dứt của người lính trở về. Còn cụm lương tâm day dứt là cách nói quen thuộc nhất, khi chính lòng mình tự cáo lỗi với mình.
Ngoài nói, chữ này cũng hay bị viết lệch theo giọng địa phương thành ray rứt hoặc day rứt. Cách viết chuẩn được bàn kĩ ở bài phân biệt day dứt với ray rứt.
Dằn vặt, áy náy, ân hận: nặng nhẹ khác nhau
| Từ | Mức độ, trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Day dứt | Kéo dài, cứ trở lại; nguyên nhân có thể là lỗi lầm hoặc nỗi nhớ | Day dứt vì một lời hứa chưa giữ |
| Dằn vặt | Nặng hơn, như tự hành hạ mình | Dằn vặt bản thân suốt nhiều đêm |
| Áy náy | Nhẹ, thường vì lỗi nhỏ hoặc phiền đến người khác | Áy náy vì để bạn chờ lâu |
| Ân hận, hối hận | Tiếc vì việc mình đã làm, mong làm lại được | Hối hận vì đã nói nặng lời với mẹ |
| Bứt rứt | Khó chịu, không yên, cả trong người lẫn trong lòng | Bứt rứt vì chưa trả lời tin nhắn |
Một mẹo nhỏ: thấy được yếu tố thời gian thì nghiêng về day dứt. Áy náy có thể chỉ kéo dài một buổi, còn day dứt gợi cái gì đó bám theo người ta nhiều tháng, nhiều năm. Ở mức nhẹ nhất trong bảng có thể đọc thêm bài chữ áy náy với những lỗi nhỏ thường ngày.
Trái nghĩa với day dứt là những từ chỉ lòng đã yên: thanh thản, nhẹ lòng, yên lòng.
Lão Hạc và con chó Vàng
Muốn thấy day dứt trong văn chương, đọc lại truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao. Ông lão nghèo đành bán con chó Vàng, người bạn duy nhất của mình, rồi sang nhà ông giáo kể lại. Lão khóc hu hu, mặt co rúm, tự trách mình già rồi mà còn lừa một con chó, tưởng tượng nó nhìn lão như muốn trách. Cả đoạn ấy là một nỗi day dứt đặc quánh, dù Nam Cao không cần dùng đến chữ này.
Điều khiến truyện ám ảnh là nỗi day dứt ấy rơi vào một con người lương thiện đến cùng: lão chọn cái chết đau đớn chứ không tiêu vào số tiền dành cho con. Truyện có mặt trong sách Ngữ văn của nhiều bộ sách; diễn biến chính có trong bản tóm tắt truyện Lão Hạc. Ngòi bút Nam Cao nói chung luôn trĩu nặng những trăn trở như vậy, đọc thêm ở trang viết về Nam Cao và phận người nghèo.
Day dứt trong lời nói, trang văn và tiếng Anh
Day dứt là từ láy hay từ ghép?
Day dứt thường được xếp vào từ láy, cụ thể là láy phụ âm đầu: hai tiếng cùng mở đầu bằng d. Hai tiếng đứng riêng (day, dứt) đều có nghĩa, nhưng ghép lại thì nghĩa chung không phải là phép cộng của hai nghĩa ấy.
Day dứt khác dằn vặt ở điểm nào?
Dằn vặt nặng hơn và chủ động hơn: người ta tự dằn vặt mình. Day dứt thì như một nỗi niềm tự tìm đến, cứ lởn vởn không đi. Trong nhiều câu hai từ thay được cho nhau.
Day dứt tiếng Anh là gì?
Tùy câu: to be tormented by, to be haunted by khi nói về điều cứ ám ảnh; a nagging regret hay a gnawing guilt khi nói về nỗi ân hận âm ỉ.
Viết văn, dùng chữ day dứt thế nào cho đắt?
Đặt nó sau một chi tiết cụ thể chứ đừng đứng một mình. “Em day dứt” nghe chung chung; “Chiếc áo len bà đan dở vẫn làm em day dứt” thì người đọc thấy được cả câu chuyện.