Từ đồng nghĩa với thấu hiểu là hiểu thấu, thông hiểu; khi nói về kiến thức còn có am hiểu, hiểu tường tận. Từ trái nghĩa với thấu hiểu không có một từ cố định mà đi theo mức hiểu: hiểu lầm, hiểu sai là hiểu trật; hời hợt, lơ mơ là hiểu nông; với con người thì thờ ơ là không buồn tìm hiểu.
| Đồng nghĩa | hiểu thấu, thông hiểu; về tri thức: am hiểu, hiểu tường tận |
| Trái nghĩa | hiểu sai, hiểu lầm; hiểu hời hợt, lơ mơ; với người: thờ ơ (theo ngữ cảnh) |
| Nghĩa | hiểu sâu sắc, tường tận; chữ thấu được giảng ở bài thấu hiểu nghĩa là gì |

Thấu hiểu một vấn đề và thấu hiểu một con người
Từ điển ghi một nghĩa, nhưng thứ được thấu hiểu có hai loại: sự việc, bài học; hoặc lòng người, hoàn cảnh người. Từ thay thế khác nhau theo loại.
| Đối tượng | Từ | Sắc thái, hay đi với |
|---|---|---|
| Cả hai | hiểu thấu | đảo hai tiếng, nghĩa gần như không đổi; nghe khẩu ngữ hơn: hiểu thấu nỗi lòng mẹ |
| thông hiểu | hiểu cặn kẽ, thông suốt; hơi sách vở: thông hiểu lẫn nhau | |
| Vấn đề, tri thức | am hiểu | hiểu nhờ học và tích lũy lâu; không dùng cho tình cảm: am hiểu luật đất đai |
| hiểu tường tận | biết rõ từng chi tiết; là cụm từ, không phải một từ |
Cảm thông và thông cảm hay bị xếp vào đây. Từ điển giảng thông cảm là hiểu thấu hoàn cảnh và chia sẻ tâm tư, tức là đã thêm phần chia sẻ, nên chỉ gần nghĩa. Thấu cảm cũng vậy: nghiêng về cảm nhận được cảm xúc người khác, xem bài thấu cảm khác đồng cảm ở đâu.
Khi hiểu một người đi kèm cùng chung cảm xúc với họ, nhóm từ cần dùng lại khác, được bày ra ở những từ cùng nghĩa với đồng cảm.
Muốn thấu hiểu ai thì trước hết phải chịu nghe họ; lắng tai, dỏng tai, chăm chú nghe khác nhau ra sao có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lắng nghe.
Không hiểu, hiểu sai hay hời hợt: chiều ngược của thấu hiểu
- hiểu lầm, hiểu sai: có hiểu nhưng hiểu trật ý. Đây là cặp đối lập rõ nhất khi nói về lời nói, ý định của người khác.
- hời hợt, lơ mơ, mơ hồ: hiểu chưa tới nơi. Chúng đối với chữ “thấu”, tức độ sâu.
- thờ ơ: chỉ đối lập theo ngữ cảnh, khi nói về quan hệ người với người; thờ ơ là không quan tâm, chưa hẳn là không hiểu.
Từ điển không ghi trái nghĩa riêng cho thấu hiểu; khi làm bài nên nói rõ đang so đúng/sai hay sâu/nông. Muốn ôn cách nhận ra cặp trái nghĩa, xem khái niệm từ trái nghĩa.
Thay thấu hiểu bằng am hiểu, thông hiểu trong câu
- “Chỉ mẹ mới thấu hiểu nỗi buồn của con” → “hiểu thấu nỗi buồn của con”: được.
- “Anh ấy thấu hiểu luật giao thông” → “am hiểu luật giao thông”: được, còn tự nhiên hơn.
- “Bạn bè cần thấu hiểu nhau” → “am hiểu nhau”: không dùng, am hiểu không đi với người.
- “Hai nước thông hiểu lẫn nhau” → “thấu hiểu lẫn nhau”: được, sắc thái gần gũi hơn.
- “Mong anh thông cảm” → “Mong anh thấu hiểu”: nghe gượng; lời xin lỗi quen dùng thông cảm.
Đặt câu với thấu hiểu và các từ cùng nhóm
- Ông bà sống cạnh nhau hơn năm mươi năm, thấu hiểu nhau từ một ánh mắt.
- Đọc lại bài ba lần, Nam mới hiểu thấu ý của tác giả.
- Bác Tư am hiểu từng loại đất trong vùng.
- Vì hiểu lầm một tin nhắn, hai bạn giận nhau cả tuần.
- Cậu chỉ đọc lướt nên hiểu bài rất hời hợt.
- Thầy giảng chậm để cả lớp thông hiểu từng bước giải.
Thấu hiểu đồng nghĩa với từ nào: câu hỏi thường gặp
Từ đồng nghĩa với thấu hiểu là những từ nào?
Hiểu thấu, thông hiểu. Nếu đối tượng là kiến thức thì thêm am hiểu.
Thấu hiểu và cảm thông có đồng nghĩa không?
Không hẳn. Cảm thông là hiểu rồi chia sẻ, còn thấu hiểu dừng ở chỗ hiểu sâu. Bài đồng cảm là gì so thêm một từ cùng trường nghĩa.
Trái nghĩa với thấu hiểu là gì?
Hay dùng nhất là hiểu lầm hoặc hiểu sai; nếu muốn nói hiểu chưa sâu thì dùng hời hợt.