Từ đồng nghĩa với lắng nghe là lắng tai, chăm chú nghe, dỏng tai, để tai: đều là dồn sức nghe cho rõ. Lắng nghe không có từ trái nghĩa trong từ điển; theo ngữ cảnh, người ta đặt nó đối với làm ngơ, phớt lờ, bỏ ngoài tai, lơ đãng.
| Đồng nghĩa | lắng tai, chăm chú nghe, dỏng tai, để tai |
| Trái nghĩa | không có cặp chuẩn; theo ngữ cảnh: làm ngơ, phớt lờ, bỏ ngoài tai, lơ đãng |
| Nghĩa | tập trung sức nghe để thu nhận cho rõ; xem lắng nghe khác nghe thấy ra sao |

Lắng tai, dỏng tai, chăm chú nghe: tai mở đến mức nào
| Từ | Sắc thái | Hợp với |
|---|---|---|
| lắng tai | gần như trùng nghĩa, hơi cổ, hay gặp trong văn | lắng tai nghe tiếng mưa |
| chăm chú nghe | trung tính, nhấn sự tập trung | lớp học, buổi họp |
| dỏng tai | khẩu ngữ, tả cả dáng vểnh tai lên vì tò mò | dỏng tai nghe người lớn nói chuyện |
| để tai | có để ý tới, mức nhẹ | “chẳng ai để tai lời nó” |
Nghe ngóng và nghe lời không thay được: nghe ngóng là dò tin, nghe lời là vâng theo. Khi lắng nghe đi kèm hiểu lòng người nói, chữ hợp hơn là thấu hiểu.
Mắt cũng có những bậc chú ý như tai; trông, ngó, nom hay nhòm, liếc, ngắm khác nhau ở thái độ nào, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với nhìn.
Làm ngơ, phớt lờ, bỏ ngoài tai: đối lập theo ngữ cảnh
Đây không phải những cặp trái nghĩa từ vựng, vì chúng không nói về độ tập trung của tai. Làm ngơ và phớt lờ là biết mà cố tình như không biết. Bỏ ngoài tai là nghe rồi nhưng không để vào lòng, hay dùng với lời khuyên. Lơ đãng gần nhất về nghĩa đen: tai có nghe nhưng đầu nghĩ chỗ khác. Vì sao cặp kiểu này chỉ là đối lập ngữ cảnh được giải thích ở bài lí thuyết từ trái nghĩa.
Viết câu với lắng nghe, lắng tai, bỏ ngoài tai
- Cả lớp im phăng phắc lắng nghe cô kể chuyện Thạch Sanh.
- Đêm khuya, bà lắng tai nghe tiếng gà gáy để đoán giờ.
- Nghe nhắc đến quà, thằng út dỏng tai lên ngay.
- Mẹ dặn mấy lần mà Tuấn cứ bỏ ngoài tai.
- Cô bạn ngồi lơ đãng nhìn ra cửa sổ, chẳng biết thầy hỏi gì.
Thắc mắc quanh từ lắng nghe
Đồng nghĩa với lắng nghe là từ gì?
Lắng tai, chăm chú nghe, dỏng tai, để tai.
Lắng nghe có từ trái nghĩa không?
Trái nghĩa với lắng nghe không có cặp chuẩn. Khi cần đối lập trong câu văn, dùng làm ngơ, phớt lờ, bỏ ngoài tai.