Từ đồng nghĩa với đồng cảm là cảm thông, thông cảm, chia sẻ; sâu hơn một bậc có thấu cảm. Trái nghĩa với đồng cảm là vô cảm, thờ ơ, dửng dưng, lạnh lùng. Mỗi từ đứng ở một mức gần gũi khác nhau với cảm xúc của người kia.
| Đồng nghĩa | cảm thông, thông cảm, chia sẻ; mức sâu hơn: thấu cảm |
| Trái nghĩa | vô cảm, thờ ơ, dửng dưng, lạnh lùng |
| Loại từ | động từ, danh từ (sự đồng cảm); Hán Việt 同感 |
| Nghĩa | cùng có chung một mối cảm xúc, cảm nghĩ; xem chữ đồng cảm 同感 |

Từ thông cảm đến thấu cảm: đồng cảm nằm ở nấc nào
| Từ | Người nói đã làm gì | Câu quen |
|---|---|---|
| thông cảm | hiểu hoàn cảnh nên bỏ qua, không trách | mong quý khách thông cảm |
| cảm thông | hiểu và chia sẻ nỗi khổ một cách sâu | cảm thông với người mất việc |
| chia sẻ | nói ra hoặc làm gì đó cùng gánh | chia sẻ nỗi buồn với bạn |
| thấu cảm | đặt mình vào chỗ người kia mà cảm | người thầy biết thấu cảm |
Đồng cảm hay dùng khi hai người có chung cảnh ngộ: cùng xa nhà, cùng mất mát. Thương hại thì khác, nó nhìn người kia từ trên xuống; xem thương hại khác đồng cảm thế nào.
Vô cảm, dửng dưng, lạnh lùng ở phía bên kia
- vô cảm: không còn rung động trước nỗi đau của ai, nặng nhất trong nhóm.
- thờ ơ, dửng dưng: biết chuyện nhưng không để tâm.
- lạnh lùng: tỏ ra xa cách, thường lộ qua giọng nói, ánh mắt.
“Đồng tình” không phải đồng nghĩa: đồng tình là cùng ý kiến, đồng cảm là cùng cảm xúc.
Bốn câu có đồng cảm và từ cùng nhóm
- Cùng là sinh viên ở trọ, chúng tôi dễ đồng cảm với nhau.
- Xin mọi người thông cảm, chuyến xe đến muộn vì tắc đường.
- Cô giáo cảm thông với hoàn cảnh của em nên cho nộp bài muộn.
- Trước cảnh lũ lụt, không ai có thể dửng dưng.
Đồng cảm: vài câu hỏi hay gặp
Đồng nghĩa với đồng cảm là gì?
Cảm thông, thông cảm, chia sẻ, và ở mức sâu hơn là thấu cảm.
Từ trái nghĩa với đồng cảm là từ nào?
Vô cảm, thờ ơ, dửng dưng, lạnh lùng.
Đồng cảm và thấu hiểu có giống nhau không?
Không hẳn. Thấu hiểu thiên về lí trí, hiểu thấu đáo; đồng cảm thiên về cảm xúc. Nhóm từ quanh thấu hiểu có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thấu hiểu.