Từ đồng nghĩa với tác giả là người viết, người sáng tác; trong văn chương, báo chí có cây bút; với sách biên soạn có soạn giả; trong khẩu ngữ, khi nói người nghĩ ra một thứ gì, có cha đẻ. Tác giả không có từ trái nghĩa: độc giả hay tác phẩm chỉ là vế còn lại của một quan hệ.
| Đồng nghĩa | người viết, người sáng tác, cây bút, soạn giả, cha đẻ (mỗi từ hợp một lĩnh vực) |
| Trái nghĩa | không có (độc giả, tác phẩm là quan hệ, không phải trái nghĩa) |
| Loại từ | danh từ chỉ người |
| Nghĩa | người trực tiếp làm ra một tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học hay một sản phẩm sáng tạo |

Người viết, cây bút, soạn giả: gọi tác giả theo từng nghề
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| người viết | trung tính, khiêm tốn | tác giả bài báo, bài luận tự xưng: “người viết cho rằng…” |
| người sáng tác | trung tính, nhấn việc sáng tạo | văn, thơ, nhạc, tranh |
| cây bút | nghĩa chuyển, thường kèm lời đánh giá | nhà văn, nhà báo: một cây bút trẻ, cây bút phóng sự |
| soạn giả | trang trọng, chỉ người biên soạn | sách giáo khoa, từ điển, kịch bản cải lương |
| cha đẻ | khẩu ngữ, nghĩa bóng | người nghĩ ra nhân vật, phát minh: cha đẻ của chú mèo máy |
Nhạc sĩ, họa sĩ, nhà thơ hẹp hơn tác giả, chỉ thay được khi đúng ngành.
Tác giả hay tác gia: khác nhau ở tầm vóc
Tác gia không phải tác giả viết sai: đó là tác giả lớn, có tác phẩm ảnh hưởng sâu rộng tới đời sống. Ai viết một bài thơ cũng là tác giả của bài thơ ấy; chỉ người có sự nghiệp đồ sộ như Nguyễn Du, Nguyễn Trãi mới được gọi là tác gia. Ranh giới hai chữ được kẻ bảng ở bài phân biệt tác gia với tác giả.
Riêng người viết văn xuôi, các cách gọi như văn sĩ, văn nhân được so sắc thái trong những chữ cùng nghĩa với nhà văn.
Độc giả, tác phẩm: vế còn lại của tác giả, không phải trái nghĩa
Không có từ trái nghĩa với tác giả. Các chữ hay bị gán:
- độc giả: người đọc, đầu kia của việc đọc, không đối nhau về nghĩa; xem thêm độc giả khác bạn đọc, khán giả ra sao.
- tác phẩm: thứ do tác giả làm ra, quan hệ người làm với vật được làm; nhóm từ thay cho chữ này có ở bài về các chữ thay cho tác phẩm.
Câu nào đổi tác giả sang người viết, soạn giả được
- “Tác giả bài báo đã đi thực tế ba tháng” → “người viết bài báo”: được.
- “Nguyễn Du là tác giả Truyện Kiều” → “soạn giả Truyện Kiều”: sai, Truyện Kiều là sáng tác chứ không phải sách biên soạn.
- “Bộ từ điển do nhóm tác giả biên soạn” → “nhóm soạn giả”: được.
- “Quyền tác giả” → “quyền người viết”: không đổi, đây là thuật ngữ pháp lý.
- “Tác giả bức ảnh” → “cây bút”: không hợp, cây bút chỉ dùng cho người viết.
Đặt câu với tác giả, cây bút, soạn giả
- Tác giả của bài thơ ấy là một cô giáo về hưu.
- Báo vừa có thêm một cây bút chuyên viết về đồng bằng.
- Soạn giả cuốn sổ tay đã đi khắp ba miền để ghi chép.
- Người viết xin trình bày ba ý chính như sau.
- Ông là cha đẻ của nhân vật cậu bé tinh nghịch trong truyện tranh.
- Độc giả gửi thư cảm ơn tác giả cuốn sách.
Những điều hay hỏi về chữ tác giả
Đồng nghĩa với tác giả là từ nào?
Người viết, người sáng tác, cây bút, soạn giả; khẩu ngữ có cha đẻ. Chọn từ theo lĩnh vực.
Từ đồng nghĩa với từ tác giả có phải là tác gia không?
Không hẳn. Tác gia chỉ tác giả lớn, không dùng cho người viết bất kỳ.
Tác giả và độc giả có phải cặp trái nghĩa?
Không. Đó là quan hệ người viết với người đọc; cách nhận ra cặp trái nghĩa thật có ở bài giải thích từ trái nghĩa.