Từ đồng nghĩa với tác phẩm là sáng tác (dùng như danh từ), trước tác, trứ tác; nói riêng về văn chương thì có áng văn, áng thơ, và trong giọng trang trọng là thiên (một thiên tiểu thuyết). Tác phẩm không có từ trái nghĩa. Tác phẩm và tác giả là một cặp quan hệ, người làm ra và cái được làm ra, chứ không ngược nghĩa nhau.
| Đồng nghĩa | sáng tác, trước tác, trứ tác; (văn chương) áng văn, áng thơ, thiên; (khoa học) công trình |
| Trái nghĩa | không có (tác giả là từ chỉ quan hệ, không phải trái nghĩa) |
| Loại từ | danh từ Hán Việt (作品) |
| Nghĩa | sản phẩm trí tuệ do người làm văn hóa, nghệ thuật, khoa học tạo ra (Hoàng Phê). Riêng văn chương xem dấu hiệu của một tác phẩm văn học |

Sáng tác, áng văn, thiên: thay tác phẩm ở câu nào
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| sáng tác | trung tính, nhấn vào việc tác giả làm ra | văn, thơ, nhạc, tranh: sáng tác mới của nhạc sĩ |
| trước tác, trứ tác | trang trọng, hơi cổ | sách vở của nhà nho, nhà tư tưởng: trước tác của Lê Quý Đôn |
| áng văn, áng thơ | văn chương, kèm ý khen | chỉ tác phẩm được coi là đẹp: một áng văn bất hủ |
| thiên | trang trọng, chỉ một đơn vị tác phẩm có giá trị lớn | một thiên phóng sự, thiên tiểu thuyết |
| công trình | gần nghĩa, dùng cho khoa học | công trình nghiên cứu về ca dao |
Áng là loại từ văn chương, chỉ đi với thứ được coi là đẹp, nên không nói “áng văn dở”. Kiệt tác, tuyệt tác, danh tác đứng ở mức cao hơn: đó là tác phẩm đặc sắc nhất, không thay cho mọi tác phẩm được.
Tác giả có phải là từ trái nghĩa với tác phẩm?
Không. Hai từ trái nghĩa phải nằm trên cùng một trục rồi chỉ hai đầu ngược nhau, như cao với thấp. Tác giả và tác phẩm thì chỉ hai thứ khác loại có liên hệ với nhau: một bên là người, một bên là cái người ấy làm ra.
Từ điển cũng không ghi từ trái nghĩa nào cho tác phẩm.
Ở chiều ngược lại, chữ tác giả cũng có nhóm từ thay riêng theo từng nghề, được liệt kê trong đồng nghĩa, trái nghĩa với tác giả.
Đổi từ tác phẩm khi viết văn nghị luận
- “Tác phẩm Lão Hạc kể về một lão nông nghèo” → “Truyện ngắn Lão Hạc kể…”: được, gọi theo thể loại là cách đổi hay nhất. Có thể dùng tên thể truyện ngắn hay tiểu thuyết, bài thơ, vở kịch.
- “Tác phẩm đã khép lại bằng cái chết của nhân vật” → “Thiên truyện khép lại…”: được, giọng trang trọng.
- “Truyện Kiều là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Du” → “kiệt tác của Nguyễn Du”: được, vì đúng là tác phẩm đỉnh cao.
- “Em đọc một tác phẩm trên báo Thiếu niên” → “một kiệt tác trên báo”: không đổi được, khen lố.
Câu mẫu dùng tác phẩm và các từ thay
- Tác phẩm đầu tay của chị là một tập truyện mỏng in năm hai mươi tuổi.
- Bức tranh sơn mài được xem là sáng tác đẹp nhất của họa sĩ.
- Bình Ngô đại cáo được gọi là một áng thiên cổ hùng văn.
- Thư viện trường vừa nhận thêm bộ trước tác của các nhà nho xứ Nghệ.
- Thầy giới thiệu một thiên phóng sự về làng chài.
- Công trình nghiên cứu ấy mất mười năm mới hoàn thành.
Muốn biết văn bản khác tác phẩm ở chỗ nào, đọc thêm phần định nghĩa văn bản trong sách Ngữ văn.
Những câu hỏi về từ đồng nghĩa với tác phẩm
Đồng nghĩa với tác phẩm là những từ nào?
Sáng tác, trước tác, trứ tác; với văn chương có áng văn, thiên; với khoa học có công trình.
Kiệt tác có đồng nghĩa với tác phẩm không?
Không hoàn toàn. Kiệt tác chỉ tác phẩm hết sức đặc sắc, mức nghĩa hẹp và cao hơn.
Trái nghĩa với tác phẩm là gì?
Không có. Tác giả chỉ là từ có quan hệ với tác phẩm. Cách xếp nhóm đồng nghĩa nói chung có ở bài tổng hợp về từ đồng nghĩa.