Độc giả là người đọc sách, đọc báo, xét ở vị trí đối diện với người viết, nơi in ấn, tòa soạn hay thư viện. Nói gọn, độc giả nghĩa là người đọc, cũng là chữ mà nhiều tờ báo vẫn thay bằng cách gọi thân mật hơn: bạn đọc. Từ này thuộc lớp từ Hán Việt, dùng nhiều trong văn viết.
| Nghĩa ngắn | Người đọc, nhìn từ phía người viết và nơi in sách, ra báo |
| Gốc từ | Hán Việt 讀者: độc (đọc) + giả (người, kẻ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần nghĩa | Bạn đọc, người đọc; tiếng Anh: reader |

Từ điển định nghĩa độc giả ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp độc giả là danh từ. Lời giảng gồm hai vế: vế đầu nói đó là người đọc, vế sau đặt người ấy bên cạnh tác giả, nhà xuất bản, tòa báo, thư viện. Vế sau của định nghĩa mới là chỗ đáng để ý.
Một người cầm cuốn truyện đọc cho vui thì cứ gọi là người đọc. Nhưng khi tòa soạn nhận thư góp ý, khi nhà xuất bản tính chuyện in lại một cuốn sách, khi thư viện làm thẻ mượn, người ấy được nhìn từ phía bên kia của trang giấy, và lúc đó chữ độc giả hợp nhất. Vì vậy ta hay gặp các cụm như thư độc giả, ý kiến độc giả, độc giả nhí, thẻ độc giả.
Từ này không dùng cho người nghe nhạc hay xem phim. Người nghe đài là thính giả, người xem truyền hình là khán giả. Ba chữ cùng một khuôn: một tiếng chỉ hành động, ghép với tiếng giả chỉ người.
讀者: tiếng đọc ghép với tiếng chỉ người
Chữ độc (讀) có nghĩa là đọc. Thiều Chửu giảng là đọc cho rành rọt từng câu từng chữ; cũng chữ ấy khi đọc là đậu thì chỉ chỗ ngắt hơi giữa câu văn, gần như dấu phẩy. Cùng gốc có độc thư (đọc sách), độc giả, tụng độc.
Chữ giả (者) đứng sau một từ để chỉ người làm việc ấy. Ta có cả một họ từ: tác giả (người viết), học giả (người học rộng), kí giả (người viết báo), sứ giả, thính giả, khán giả.
Vì “độc” và “đọc” gần nhau như thế, không ít người viết thành “đọc giả”. Cách viết đúng có ở bài phân biệt đọc giả với độc giả.
Chữ đọc quen thuộc cũng bắt nguồn từ chính chữ 讀 này; động từ đọc trong tiếng Việt nay có tới sáu nghĩa, từ đọc sách thành tiếng đến đọc nét mặt người đối diện.
Độc giả, bạn đọc, người đọc, khán giả: dùng chữ nào cho khớp
| Từ | Chỉ ai | Sắc thái, ví dụ |
|---|---|---|
| Độc giả | Người đọc sách báo | Trang trọng, hay dùng trong văn bản: số liệu do độc giả cung cấp |
| Bạn đọc | Người đọc sách báo | Thân mật, gần gũi; nhiều chuyên mục báo đặt tên “Bạn đọc viết” |
| Người đọc | Bất kì ai đang đọc | Trung tính, dùng được trong mọi văn cảnh, kể cả bài phân tích văn học |
| Thính giả | Người nghe | Nghe đài, nghe hòa nhạc, nghe diễn thuyết |
| Khán giả | Người xem | Xem kịch, xem phim, xem bóng đá |
Trái với độc giả, xét theo vị trí trên trang sách, là tác giả: một bên viết, một bên đọc. Trong giờ văn, sách giáo khoa thường dùng chữ “người đọc” khi bàn về việc tiếp nhận tác phẩm. Hai chữ cùng nghĩa, chỉ khác giọng: “người đọc” mềm hơn, “độc giả” có vẻ trang trọng của chữ Hán.
Đặt chữ độc giả vào câu
- Cuốn tiểu thuyết mới in lần thứ ba vì độc giả hỏi mua quá nhiều.
- Tòa soạn chọn đăng năm lá thư độc giả gửi về sau trận lũ.
- Tủ sách thiếu nhi ở thư viện huyện luôn đông độc giả nhí vào dịp hè.
- Nhà văn ấy viết như đang trò chuyện với từng độc giả, không lên giọng dạy đời.
Ở trường tiểu học, các em làm quen với không gian của người đọc qua những bài như bài Thư viện trong sách Tiếng Việt lớp 3. Lên lớp trên, muốn hiểu vì sao cuốn sách đi cùng người đọc lâu đến thế, có thể tìm đọc bài giải nghĩa chữ sách.
Những điều hay được hỏi khi tra chữ độc giả
Độc giả nghĩa là gì trong tiếng Hán Việt?
Là “người đọc”: độc (讀) là đọc, giả (者) là người. Từ này thuộc cùng khuôn với tác giả, khán giả, thính giả.
Độc giả và bạn đọc có khác nhau không?
Về nghĩa thì giống nhau, đều chỉ người đọc sách báo. Khác ở giọng: độc giả trang trọng hơn, bạn đọc thân mật hơn nên báo chí hay dùng khi gọi trực tiếp người đọc.
Độc giả tiếng Anh là gì?
Thường dịch là reader. Khi nói tổng thể người đọc của một tờ báo hay một cuốn sách, tiếng Anh dùng readership.
Người xem phim có gọi là độc giả được không?
Không. Người xem là khán giả, người nghe là thính giả. Chữ độc giả chỉ dành cho việc đọc, dù đọc sách in hay đọc báo điện tử.