Bắt chước là làm theo đúng cách người khác đã làm: nói theo giọng, đi theo dáng, làm theo kiểu của một ai đó. Từ này là động từ, sắc thái trung tính hay chê tùy chỗ dùng. Đứa trẻ bắt chước mẹ gấp quần áo là đang học; người lớn bắt chước y nguyên bài của bạn để nộp thì lại là chuyện đáng trách.
| Nghĩa ngắn | Làm theo, lặp lại lời nói, cử chỉ, cách làm của người khác |
| Loại từ | Động từ thuần Việt |
| Sắc thái | Trung tính khi nói về học hỏi; chê khi ý là làm theo máy móc, thiếu suy nghĩ |
| Tiếng Anh | imitate, mimic, copy |

Bắt chước: nhìn rồi làm theo
Mọi lần bắt chước đều có hai bên: một cái mẫu và một người làm lại theo mẫu ấy. Mẫu có thể là giọng nói, nét chữ, cách ăn mặc, một điệu nhảy, cả một lối sống. Ví dụ:
- Thằng bé đứng trước gương bắt chước bố thắt cà vạt.
- Con vẹt nhà bà ngoại bắt chước tiếng chuông cửa giống đến nỗi cả nhà chạy ra mở.
- Cậu ấy bắt chước giọng thầy hiệu trưởng làm cả lớp cười nghiêng ngả.
Trong từ điển tiếng Việt, mục từ này được giảng là làm theo kiểu của người khác, có chỗ thêm chữ “một cách máy móc”. Thực tế thì chữ “máy móc” chỉ đúng với một nửa cách dùng. Câu “trẻ con học nói bằng cách bắt chước” chẳng có ý chê gì; còn “văn của em bắt chước bài mẫu từng câu” thì rõ là lời phê.
Nhiều người gõ nhầm thành bắt trước hay bắt chiếc; cách viết đúng có ở bài phân biệt bắt trước, bắt chước và bắt chiếc.
Cô gái Đông Thi nhăn mặt theo Tây Thi
Người Việt mượn từ sách Trang Tử (thiên Thiên vận) một chuyện về bắt chước đến nay vẫn còn được nhắc. Nàng Tây Thi đau tim, mỗi lần cơn đau tới lại ôm ngực, nhíu mày. Trông vậy mà vẫn đẹp. Một cô gái xấu cùng làng thấy thế cũng về ôm ngực, nhăn mặt đi khắp xóm. Người giàu đóng chặt cổng không ra, người nghèo dắt vợ con bỏ đi chỗ khác.
Trang Tử kết lại bằng một ý rất gọn: cô gái biết cái nhíu mày kia đẹp, nhưng không biết vì sao nó đẹp. Về sau người đời gọi cô là Đông Thi, và thành ngữ Đông Thi hiệu tần (東施效顰, Đông Thi bắt chước cái nhăn mày) dùng để chỉ kiểu học đòi vụng về, càng làm theo càng lố. Tây Thi cũng là người đẹp gắn với vế “cá lặn” trong thành ngữ chim sa cá lặn.
Bắt chước để học, hay bắt chước để thay mình?
Con người học rất nhiều thứ đầu đời bằng bắt chước. Đầu thập niên 1960, nhà tâm lý học Albert Bandura cho trẻ xem một người lớn đấm đá con búp bê hơi Bobo; khi được vào phòng chơi, nhiều em làm lại đúng những động tác ấy. Thí nghiệm này hay được dẫn khi bàn chuyện trẻ con học theo người lớn, theo phim ảnh, kể cả những điều không nên học.
Với học trò, ranh giới nằm ở chỗ có hiểu hay không. Tập viết theo chữ mẫu, đọc một bài văn hay rồi thử viết đoạn mở bài theo lối ấy: đó là bắt chước để luyện tay. Chép nguyên bài của người khác rồi ghi tên mình: đó là gian lận. Giữa hai đầu này là vùng mà ai cũng đi qua, khi người học bắt đầu bớt giống mẫu và có chút riêng. Ông bà ta nói “học thầy không tày học bạn” cũng là ý học từ người bên cạnh, nhưng học để biết, không phải để thành bản sao.
Nếu gặp đề nghị luận kiểu “Bắt chước và sáng tạo”, có thể dựng bài quanh ba ý: bắt chước là bước đầu tự nhiên của học tập; bắt chước mù quáng làm mất mình, như chuyện Đông Thi; muốn đi xa phải biến cái học được thành cái của mình. Mặt sau của bắt chước được bàn kỹ ở bài giải nghĩa chữ sáng tạo 創造. Còn khi thích một người đến mức muốn giống họ, đó là chỗ lòng ngưỡng mộ một người tài dễ trượt sang học đòi.
Học theo, noi gương, rập khuôn, nhái
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Học theo, noi gương | Khen; làm theo cái tốt của người khác | Noi gương anh chị đi trước |
| Mô phỏng | Trung tính, hay dùng trong khoa học, kỹ thuật | Phần mềm mô phỏng chuyến bay |
| Rập khuôn | Chê; làm y hệt một mẫu, không đổi chút nào | Bài văn rập khuôn dàn ý |
| Nhại, nhái | Đùa hoặc chê; lặp lại để giễu, hoặc làm giả hàng thật | Nhại giọng, hàng nhái |
| Học đòi | Chê; làm theo cái không hợp với mình | Học đòi ăn chơi |
Trái nghĩa với bắt chước là sáng tạo, tự nghĩ ra, độc đáo. Có một cặp hay lẫn: noi gương luôn đi với điều tốt, nên không ai nói “noi gương bạn quay cóp”, trong khi “bắt chước bạn quay cóp” thì hoàn toàn đúng ngữ pháp, chỉ là chẳng nên làm.
Chữ theo trong học theo còn đổi được sang noi, tuân, còn trái nghĩa với nó là chống, trái; xem từng nghĩa trong đồng nghĩa, trái nghĩa với theo.
Bắt chước ở lớp học, trên mạng và trong nghề
Bắt chước tiếng Anh là gì?
Thường dùng imitate (làm theo nói chung), mimic (nhại giọng, cử chỉ, hay có ý đùa) và copy (sao chép, nhiều khi mang ý chê). Danh từ “sự bắt chước” là imitation.
Từ đồng nghĩa với bắt chước là gì?
Gần nghĩa nhất là học theo, làm theo, mô phỏng, nhại. Muốn khen thì dùng noi gương; muốn chê thì dùng rập khuôn, học đòi, sao chép.
Bắt chước có phải lúc nào cũng xấu không?
Không. Trẻ học nói, học nghề, học vẽ đều bắt đầu từ làm theo mẫu. Bắt chước chỉ đáng trách khi lấy công sức người khác làm của mình, hoặc làm theo mà không biết điều ấy có hợp với mình hay không.
Trend trên mạng có phải là bắt chước không?
Phần lớn là vậy: một người làm trước, hàng nghìn người quay lại theo cùng điệu nhạc, cùng câu thoại. Đáng xem là những video giữ khung của trend nhưng thêm được ý riêng, chứ không phải bản sao thứ một nghìn.