Rực rỡ là sáng chói và đẹp nổi bật, thường nói về màu sắc, ánh sáng khiến người nhìn phải chú ý; nghĩa rộng ra, rực rỡ còn dùng để khen một thành tích, một chiến thắng hay một tương lai rất tốt đẹp. Đây là tính từ quen trong văn tả cảnh. Nếu đang tìm rực rỡ nghĩa là gì để đặt câu hay viết đoạn văn, phần dưới có cả ví dụ lẫn cách chọn giữa những từ gần nghĩa.
| Nghĩa ngắn | Sáng tươi, đẹp chói, nổi bật hẳn lên; nghĩa chuyển là thành công lớn |
| Loại từ | Tính từ, đôi khi làm trạng ngữ (nở rực rỡ, cười rực rỡ) |
| Cấu tạo | Từ láy thuần Việt, láy phụ âm đầu r, gốc từ tiếng “rực” |
| Sắc thái | Khen ngợi, tươi vui |

Rực rỡ, rạng rỡ hay sặc sỡ?
Nhiều từ tả màu sắc và ánh sáng nghe na ná nhau, nhưng mỗi từ đứng đúng một chỗ. Đặt chúng cạnh nhau sẽ thấy rực rỡ nằm ở đâu:
| Từ | Dùng khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Rực rỡ | Màu, ánh sáng mạnh và đẹp; thành tích lớn | Pháo hoa rực rỡ; chiến thắng rực rỡ |
| Rạng rỡ | Nét mặt, nụ cười tươi sáng vì vui | Cô dâu cười rạng rỡ |
| Lộng lẫy | Vẻ sang trọng, nhiều trang sức, công trình | Cung điện lộng lẫy; váy cưới lộng lẫy |
| Sặc sỡ | Nhiều màu chói đặt cạnh nhau, có khi hơi quá | Áo hoa sặc sỡ |
| Chói lọi | Sáng tới mức lóa mắt; nghĩa bóng là vẻ vang | Mặt trời chói lọi; trang sử chói lọi |
Chỗ hay dùng lệch nhất là “rạng rỡ” với “rực rỡ”. Khuôn mặt vui thì rạng rỡ; vườn hoa nở thì rực rỡ. Viết “khuôn mặt rực rỡ” nghe như đang tả một lớp trang điểm đậm. Còn sặc sỡ có thể mang ý chê, kiểu “ăn mặc sặc sỡ quá”, trong khi rực rỡ gần như luôn là lời khen.
Trái nghĩa với rực rỡ: nhợt nhạt, ảm đạm, xám xịt, u tối. Với nghĩa thành tích thì trái nghĩa là mờ nhạt, kém cỏi.
Chữ rỡ viết dấu ngã chứ không phải dấu hỏi; cách nhớ có trong bài viết rực rỡ hay rực rở cho đúng.
Những từ thay được cho rực rỡ như chói lọi, huy hoàng, cùng các từ đối lập theo ngữ cảnh, có ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với rực rỡ.
Rạng rỡ còn có người anh em gần là rạng ngời, và các từ đối lập như ủ rũ, rầu rĩ được bàn trong các từ cùng nghĩa với rạng ngời.
Từ chữ rực đến chiến thắng rực rỡ
Gốc của từ là tiếng rực, vốn đã có nghĩa sáng mạnh như lửa: đỏ rực, sáng rực, rực lửa. Ghép thêm “rỡ” thành từ láy, nghĩa không đổi hướng nhưng mềm và đẹp hơn. “Đỏ rực” có thể là lửa cháy đáng sợ; “rực rỡ” thì bao giờ cũng là cái đẹp.
Tầng nghĩa thứ nhất là nghĩa gốc, nói về những thứ mắt thấy được: nắng, hoa, cờ, đèn, trang phục. Tầng thứ hai là nghĩa chuyển, dùng cho điều mắt không thấy nhưng ai cũng công nhận là nổi bật: thắng lợi rực rỡ, một mùa giải rực rỡ, tương lai rực rỡ. Ở nghĩa này rực rỡ gần với chữ xuất sắc khi khen thành tích, nhưng giàu hình ảnh hơn, như thể thành công cũng phát ra ánh sáng.
Một mẹo nhỏ khi viết văn: rực rỡ là từ mạnh, đặt hai ba lần trong một đoạn sẽ bị loãng. Tả cảnh ngày hội, có thể dùng rực rỡ cho pháo hoa, rồi đổi sang lung linh cho đèn lồng và tươi tắn cho những bộ áo mới.
Rực rỡ trong trang sách và câu văn tả cảnh
Học sinh tiểu học gặp từ này khá sớm, chẳng hạn ở bài đọc lớp 3 kể chuyện bộ lông nhiều màu của chim thiên đường. Lên cấp hai, mùa hè với hoa phượng đỏ là đề tài tả cảnh quen thuộc, và cũng là lúc chữ rực rỡ xuất hiện dày nhất; có thể đọc thêm những bài thơ về tháng Năm và hoa phượng để thấy các nhà thơ tả sắc đỏ ấy ra sao.
Vài câu tự đặt, mỗi câu một ngữ cảnh:
- Tả thiên nhiên: Sau trận mưa rào, cầu vồng hiện lên rực rỡ phía cuối cánh đồng.
- Tả ngày lễ: Phố đi bộ đêm Trung thu rực rỡ đèn ông sao.
- Nói về thể thao: Đội bóng của trường khép lại mùa giải rực rỡ với chức vô địch.
- Lời chúc: Chúc em bước vào tuổi mười tám với một năm thật rực rỡ.
Câu chúc cuối cho thấy một cách dùng mới hay gặp trên mạng: “rực rỡ” thay cho “thật nhiều niềm vui và thành công”. Dùng được, miễn đừng biến nó thành câu cửa miệng cho mọi lời chúc.
Rực rỡ khi đặt câu và dịch nghĩa
Rực rỡ có phải từ láy không?
Có. Đây là từ láy thuần Việt, hai tiếng lặp lại phụ âm đầu “r”. Tiếng “rực” có nghĩa riêng, còn tiếng “rỡ” hầu như chỉ đi kèm trong từ láy.
Từ đồng nghĩa với rực rỡ là những từ nào?
Gần nghĩa nhất là lộng lẫy, chói lọi, huy hoàng, xán lạn; khi tả màu sắc có thể dùng tươi thắm. Mỗi từ có sắc thái riêng nên cần chọn theo câu, xem bảng ở đầu bài.
Rực rỡ tiếng Anh là gì?
Tả màu sắc thì dùng vibrant hoặc brilliant; tả cảnh huy hoàng dùng splendid; nói thành công rực rỡ có thể dịch a brilliant success.
Đặt câu với từ rực rỡ thế nào cho hay?
Nên gắn rực rỡ với một hình ảnh cụ thể thay vì nói chung chung. “Vườn hoa rực rỡ” đúng nhưng nhạt; “vườn cúc vàng rực rỡ dưới nắng sớm” thì người đọc thấy ngay màu và ánh sáng.