Từ đồng nghĩa với rạng ngời là rạng rỡ, ngời ngời, sáng ngời; nói về gương mặt tươi vui thì gần nghĩa có tươi tắn, tươi rói. Từ điển không ghi từ trái nghĩa. Theo ngữ cảnh, khuôn mặt rạng ngời đối với khuôn mặt ủ rũ, rầu rĩ, u buồn, còn khi mệt mỏi thì là phờ phạc.
| Đồng nghĩa | rạng rỡ, ngời ngời, sáng ngời; gần nghĩa: tươi tắn, tươi rói |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: ủ rũ, rầu rĩ, u buồn, phờ phạc |
| Nghĩa | sáng bừng lên, đẹp nổi bật hẳn lên; hay đi với nụ cười, đôi mắt, gương mặt |

Rạng rỡ, ngời ngời, sáng ngời: ánh sáng toả ra từ con người
| Từ | Sắc thái | Đi với |
|---|---|---|
| rạng rỡ | sáng tươi, sát nghĩa nhất; còn nghĩa vẻ vang (chiến công rạng rỡ) | nụ cười, nắng ban mai |
| ngời ngời | giống ngời nhưng nhấn mạnh hơn | vẻ đẹp, khí thế |
| sáng ngời | sáng trong, ánh lên vẻ đẹp; nghĩa bóng là đẹp đẽ, đáng noi theo | đôi mắt, tấm gương, chân lí |
| tươi tắn, tươi rói | tươi, ánh lên niềm vui; tươi rói là khẩu ngữ | nụ cười, gương mặt |
Rạng ngời ghép từ rạng (sáng hẳn lên) và ngời (sáng bừng, nổi bật), nên nó mạnh hơn tươi tắn một bậc. Tươi tắn chỉ là vui, dễ nhìn; rạng ngời thì như có ánh sáng.
Ủ rũ, rầu rĩ, phờ phạc: khi gương mặt tắt nắng
- ủ rũ: buồn đến mức như rũ xuống, thiếu sức sống; đối rõ nhất với nụ cười rạng ngời.
- rầu rĩ: vẻ ngoài lộ rõ buồn bã, đau khổ; hay đi với vẻ mặt, giọng nói.
- u buồn: buồn âm thầm, lặng lẽ; đôi mắt u buồn đối với đôi mắt rạng ngời.
- phờ phạc: xơ xác vì quá mệt; đối về vẻ ngoài chứ không về tâm trạng.
Không có từ nào là cặp trái nghĩa từ điển ghi sẵn; cả bốn được chọn theo chỗ dùng.
Cô dâu rạng ngời hay cô dâu rực rỡ?
Nên nói cô dâu rạng ngời, váy cưới rực rỡ. Rực rỡ thiên về màu sắc, ánh nắng, hoa lá; rạng ngời thiên về vẻ sáng phát ra từ con người, nhất là gương mặt. Nhóm từ của rực rỡ (chói lọi, huy hoàng, xán lạn) nằm ở bài từ cùng nghĩa với rực rỡ. Chữ rỡ trong rạng rỡ mang dấu ngã, xem rạng rỡ viết dấu gì.
Nụ cười rạng ngời đổi sang tươi tắn, sáng ngời: được chỗ nào?
- “Nụ cười rạng ngời” → “nụ cười rạng rỡ”: được, nghĩa gần như giữ nguyên.
- “Đôi mắt rạng ngời” → “đôi mắt sáng ngời”: được, nhấn vẻ trong sáng.
- “Gương mặt rạng ngời hạnh phúc” → “gương mặt tươi tắn”: được nhưng nhạt đi.
- “Tấm gương hi sinh sáng ngời” → “tấm gương rạng ngời”: gượng, nghĩa bóng này quen với sáng ngời hơn.
- “Cánh đồng hoa rạng ngời” → nên dùng “rực rỡ”; rạng ngời ít khi tả hoa lá.
Câu mẫu có rạng ngời và những từ trái chiều
- Ngày nhận giấy báo đỗ đại học, gương mặt mẹ rạng ngời.
- Em bé cười rạng rỡ khi thấy bố về.
- Chị ấy bước lên sân khấu với vẻ đẹp ngời ngời.
- Đôi mắt cậu bé sáng ngời khi được tặng sách.
- Thua trận, cả đội ngồi ủ rũ trong phòng thay đồ.
- Sau ba đêm thức trắng, anh trông phờ phạc hẳn đi.
Đồng nghĩa với rạng ngời: hỏi gọn, đáp gọn
Từ đồng nghĩa với từ rạng ngời là gì?
Rạng rỡ, ngời ngời, sáng ngời; gần nghĩa có tươi tắn, tươi rói.
Rạng ngời và rạng rỡ có giống nhau không?
Gần như giống khi tả nụ cười, gương mặt. Rạng rỡ dùng rộng hơn, cả cho nắng và cho nghĩa vẻ vang.
Trái nghĩa với rạng ngời là gì?
Không có cặp cố định; tả gương mặt thì dùng ủ rũ, rầu rĩ, u buồn.