Từ trái nghĩa với rộng là hẹp khi nói về bề ngang, diện tích hay phạm vi hiểu biết; là chật khi nói về áo, giày; là hẹp hòi khi nói về tấm lòng. Từ đồng nghĩa với rộng cũng đổi theo nghĩa: rộng rãi, thênh thang cho nhà cửa, đường sá; rộng lượng, độ lượng cho cách đối xử.
| Trái nghĩa | hẹp (bề ngang, diện tích, phạm vi); chật (quần áo, giày dép); hẹp hòi (tấm lòng) |
| Đồng nghĩa | rộng rãi, thênh thang, rộng lớn (không gian); rộng thùng thình (áo quá rộng); rộng lượng, độ lượng (tấm lòng) |
| Loại từ | tính từ, từ đơn |

Bốn nghĩa của rộng và nhóm từ đi kèm mỗi nghĩa
Từ điển Hoàng Phê tách rộng thành nhiều nghĩa, mỗi nghĩa ghi trái nghĩa riêng:
| Nghĩa của rộng | Ví dụ | Trái nghĩa | Cùng nghĩa |
|---|---|---|---|
| bề ngang, diện tích lớn hơn mức thường | đường rộng, sân rộng | hẹp | rộng rãi, thênh thang |
| to hơn vật cần chứa bên trong | áo may hơi rộng | chật | rộng thùng thình (mức quá) |
| phạm vi lớn | học rộng, kiến thức rộng | hẹp | sâu rộng; gần nghĩa: uyên bác |
| bao dung, độ lượng | ăn ở rộng, rộng lòng tha thứ | hẹp, hẹp hòi | rộng lượng, độ lượng, khoan dung |
Hẹp, chật hay hẹp hòi: trái nghĩa nào hợp câu nào
- hẹp: đi được với ba trong bốn nghĩa (đường hẹp, chuyên môn hẹp, ăn ở hẹp), nên “rộng – hẹp” là cặp an toàn nhất khi đề bài không cho câu.
- chật: dành cho quần áo, giày dép và chỗ chứa: áo chật, nhà chật. Người Việt nói “áo chật” chứ không nói “áo hẹp”.
- hẹp hòi: dành cho cách nhìn, cách đối xử; đứng đối diện với rộng lượng, độ lượng.
Chật hẹp là từ ghép gộp cả hai ý chật và hẹp, cũng trái nghĩa với rộng rãi: căn phòng chật hẹp.
Ghép hai chữ chật và hẹp lại thành chật hẹp, một từ có nhóm đồng nghĩa riêng như chật chội, tù túng, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với chật hẹp.
Khi tả một căn phòng ít chỗ xoay xở, từ đối với rộng rãi mà từ điển ghi đúng cặp là chật chội; xem thêm ở các từ thay cho chật chội.
Áo rộng, lòng rộng: chỗ thay được và chỗ không
- “Nhà rộng” → “nhà rộng rãi”: được; rộng rãi còn có cảm giác thoải mái.
- “Con đường rộng” → “con đường thênh thang”: được, nghe thoáng hơn.
- “Áo rộng” → “áo rộng rãi”: không ổn, rộng rãi không chê áo quá khổ; muốn chê thì nói “áo rộng thùng thình”.
- “Ông ấy học rộng” → “ông ấy học rộng rãi”: sai, chỉ nói “học rộng, biết nhiều”.
- “Bà ăn ở rộng với hàng xóm” → “bà ăn ở rộng lượng với hàng xóm”: được.
Rộng lượng, khoan dung, bao dung khác nhau thế nào được giải ở bài bao dung và khoan dung.
Chiều rộng không trái nghĩa với chiều dài
Trong toán, chiều rộng và chiều dài là hai cạnh của một hình chữ nhật, không phải hai đầu của một thang đo. Rộng đi với hẹp, dài đi với ngắn; cặp sau có ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa của dài.
Từ hay bị gõ nhầm với rộng là rỗng. Rỗng là bên trong không có gì, trái nghĩa với đặc hoặc đầy: ống tre rỗng, chai rỗng.
Câu ví dụ có rộng, hẹp, chật
- Sân trường rộng, giờ ra chơi cả khối chạy nhảy thoải mái.
- Lối vào nhà ngoại hẹp, xe máy phải dắt bộ.
- Đôi giày mua vội hơi chật, đi một lúc đã đau chân.
- Thầy giáo cũ của tôi học rộng mà nói rất dễ hiểu.
- Xin chị rộng lòng bỏ qua cho em lần này.
- Đừng hẹp hòi với bạn chỉ vì một lần lỡ lời.
Hỏi đáp về trái nghĩa với rộng
Rộng trái nghĩa với từ gì?
Hẹp; nói quần áo, giày dép thì là chật; nói tấm lòng thì là hẹp hòi.
Từ đồng nghĩa với từ rộng là gì?
Rộng rãi, thênh thang, rộng lớn cho không gian; rộng lượng, độ lượng cho tấm lòng.
Trái nghĩa với rỗng là gì, có giống rộng không?
Không giống. Rỗng trái nghĩa với đặc, đầy; rộng trái nghĩa với hẹp, chật.
Hẹp hay chật mới là trái nghĩa đúng của rộng?
Cả hai đều đúng, tùy nghĩa; cách nhận cặp trái nghĩa trong từ nhiều nghĩa có ở bài về các kiểu từ trái nghĩa.