Đồng nghĩa với dài phải chia theo hai nghĩa. Nói độ dài của vật, của con đường thì có dài ngoằng, dài thượt, dằng dặc; nói thời gian thì có lâu, lâu dài, đằng đẵng. Trái nghĩa với dài là ngắn, đúng ở cả hai nghĩa; ngắn ngủn dùng để chê đồ vật, ngắn ngủi để tiếc một quãng thời gian. Lời nói, câu văn dài dòng thì đối lại là ngắn gọn.
| Đồng nghĩa | dài ngoằng, dài thượt, dằng dặc (độ dài); lâu, lâu dài, đằng đẵng (thời gian); dài dòng (lời nói) |
| Trái nghĩa | ngắn, ngắn ngủn, cụt, ngắn ngủi, chóng vánh, ngắn gọn |
| Loại từ | tính từ; nghĩa gốc là khoảng cách từ đầu này đến đầu kia, nghĩa chuyển là thời gian (xem từ đa nghĩa trong tiếng Việt) |

Dài về khoảng cách, dài về thời gian: hai bộ từ
Từ điển ghi “đôi đũa dài” cho nghĩa khoảng cách, “đợt nắng nóng kéo dài” cho nghĩa thời gian.
| Từ | Nghĩa của dài | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| dài ngoằng | khoảng cách | khẩu ngữ, dài quá mức, hơi chê: cái cổ dài ngoằng |
| dài thượt | khoảng cách | dài và thõng, trải ra, hơi chê: danh sách dài thượt |
| dằng dặc | quãng đường, thời gian | dài như không dứt: con đường dằng dặc |
| lâu | thời gian | trung tính, hay đứng sau động từ: đợi lâu, ở lâu |
| lâu dài | thời gian | còn mãi về sau: hợp tác lâu dài |
| đằng đẵng | thời gian | dài quá, như không bao giờ hết, kèm nỗi chờ: xa nhau đằng đẵng |
| dài dòng | lời nói, bài viết | nhiều chữ thừa, ý chê |
Dai dẳng (cơn ho dai dẳng) chỉ gần dài ở nét thời gian, không tả đồ vật. Nói dài mà lan man thì có dông dài; cách viết xem bài dông dài hay giông dài.
Ngắn và những từ đứng phía đối diện của dài
- ngắn: trái nghĩa trực tiếp, từ điển ghi cho cả hai nghĩa: sợi dây ngắn, mùa hè ngắn.
- ngắn ngủn, cụt: ngắn quá mức, khẩu ngữ, thường để chê: chiếc áo ngắn ngủn, cây bút chì cụt.
- ngắn ngủi: thời gian ngắn, kèm ý tiếc: kỳ nghỉ ngắn ngủi.
- chóng vánh: xảy ra và kết thúc nhanh: một cuộc gặp chóng vánh.
- ngắn gọn: đối với dài dòng, là lời khen.
Dài – ngắn là cặp có thang mức: “không dài” chưa chắc đã ngắn (xem cặp từ trái nghĩa theo thang mức độ).
Chiều rộng không phải trái nghĩa của chiều dài; rộng có cặp riêng là hẹp, chật, được giải ở đồng nghĩa, trái nghĩa với rộng.
Đổi dài thành lâu, lê thê: câu nào còn đúng
- “Hai trường giữ mối quan hệ dài” → “mối quan hệ lâu dài”: được, tự nhiên hơn hẳn.
- “Con đường dài mười cây số” → “con đường dằng dặc mười cây số”: không được; có số đo thì chỉ dùng dài.
- “Bộ phim dài hai tiếng” → “bộ phim lâu hai tiếng”: sai, lâu không đi với số đo kiểu này.
- “Bài văn dài quá” → “bài văn dài dòng quá”: được nếu muốn chê thừa ý.
- “Chiếc váy dài chấm gót” → “chiếc váy lê thê”: nghĩa đã đổi, thành chê váy vướng víu.
Câu có dài, lâu dài, ngắn ngủi
- Mẹ để tóc dài từ hồi còn đi học.
- Chiều thứ bảy, hàng xe chờ qua phà dài ngoằng.
- Sau ba năm đằng đẵng, anh cũng về tới làng.
- Hai nhà máy ký thỏa thuận hợp tác lâu dài.
- Kỳ nghỉ hè ngắn ngủi trôi qua lúc nào không hay.
- Cô dặn trả lời ngắn gọn, đừng viết dài dòng.
Dài đồng nghĩa với từ gì: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ dài là gì?
Độ dài: dài ngoằng, dài thượt, dằng dặc. Thời gian: lâu, lâu dài, đằng đẵng. Lời nói: dài dòng.
Đồng nghĩa với dài khi nói thời gian là từ nào?
Lâu là từ trung tính nhất; lâu dài hợp với kế hoạch; đằng đẵng có ý chờ đợi mỏi mòn.
Từ trái nghĩa với dài là gì?
Ngắn; ngoài ra ngắn ngủn, cụt (đồ vật), ngắn ngủi (thời gian), ngắn gọn (lời văn).
Dài và lâu có thay nhau được mọi chỗ không?
Không. Lâu chỉ nói thời gian và hay đứng sau động từ; dài nói được cả độ dài vật lẫn thời gian.