Từ đồng nghĩa với nồng nàn khi nói về tình cảm là nồng thắm, nồng cháy, thắm thiết, mặn nồng; khi nói về mùi hương thì gần với nồng đượm, ngào ngạt. Trái nghĩa với nồng nàn ở nghĩa tình cảm là lạnh nhạt, hờ hững, nhạt nhẽo, phai nhạt; ở nghĩa mùi thì chỉ có từ đối lập theo ngữ cảnh như thoang thoảng.
| Đồng nghĩa | (tình cảm) nồng thắm, nồng cháy, thắm thiết, mặn nồng, đằm thắm · (mùi) nồng đượm; gần nghĩa: ngào ngạt |
| Trái nghĩa | (tình cảm) lạnh nhạt, hờ hững, nhạt nhẽo, phai nhạt · (mùi) theo ngữ cảnh: thoang thoảng |
| Loại từ | tính từ, từ láy |
| Nghĩa | đậm mùi một cách dễ chịu; (tình cảm) tha thiết và sâu đậm |
Chữ này hay bị gõ nhầm thành “nồng làn”; phân tích chính tả có ở bài nồng nàn viết n hay l.

Nồng thắm, nồng cháy, đằm thắm: tình cảm nồng nàn ở mức nào
Từ điển ghi nồng cháy và thắm thiết là đồng nghĩa với nồng nàn, nhưng mỗi từ một nhiệt độ.
| Từ | Nhiệt độ cảm xúc | Hay gặp trong |
|---|---|---|
| nồng thắm | ngang nồng nàn, thêm nét thắm thiết | mối tình nồng thắm, nụ hôn nồng thắm |
| nồng cháy | mạnh nhất, mãnh liệt, sôi sục | tình yêu nồng cháy, khát vọng nồng cháy |
| thắm thiết | sâu đậm, bền, ít sôi nổi hơn | tình bạn thắm thiết, tình hữu nghị |
| mặn nồng | đậm đà, gắn bó, giọng văn chương | tình nghĩa vợ chồng mặn nồng |
| đằm thắm | sâu, lặng, khó phai | duyên đằm thắm, giọng hát đằm thắm |
| nồng đượm | dùng được cho cả mùi lẫn tình | hương thơm nồng đượm, mối tình nồng đượm |
Ở nghĩa mùi, nồng nàn và ngào ngạt cùng tả hương đậm, nhưng ngào ngạt nhấn hương lan rộng, còn nồng nàn nhấn độ đậm và ấm; nhóm từ chỉ mùi được so riêng ở bài ngào ngạt, sực nức và các từ chỉ mùi thơm.
Khi tình cảm nghiêng về gắn bó, mong mỏi hơn là nồng ấm, thiết tha, thắm thiết là lựa chọn, xem các từ thay cho tha thiết.
Tình cảm không chỉ nồng mà còn dịu thì người ta hay gọi là ngọt ngào; từ thay theo vị, lời nói và tình cảm có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ngọt ngào.
Lạnh nhạt, hờ hững, phai nhạt đối lại nồng nàn
- lạnh nhạt: thái độ không thân mật, không ân cần; đối trực tiếp với tình cảm nồng nàn.
- hờ hững: có đấy mà như không, chẳng mấy để tâm. Hờ hững khác thờ ơ, lạnh nhạt chỗ nào được giải ở bài hờ hững, thờ ơ, lạnh nhạt đặt cạnh nhau.
- nhạt nhẽo: không có chút biểu hiện tình cảm nào, như nụ cười nhạt nhẽo.
- phai nhạt: tình cảm từng đậm rồi mờ dần.
- thoang thoảng: chỉ đối với nghĩa mùi, hương nhẹ thoảng qua; không dùng cho tình cảm.
Nồng nàn đổi sang nồng cháy, thắm thiết: thử từng câu
- “Lòng yêu nước nồng nàn” → “nồng cháy”: được, giọng mạnh hơn.
- “Tình bạn nồng nàn” → “thắm thiết”: được, còn tự nhiên hơn, vì tình bạn ít khi được tả bằng chữ nồng.
- “Hương hoa sữa nồng nàn” → “nồng cháy”: sai, nồng cháy không tả mùi; đổi thành “nồng đượm” thì được.
- “Giấc ngủ nồng nàn” (nghĩa cũ: ngủ say) → không thay bằng thắm thiết hay mặn nồng được; nay thường nói “ngủ say”.
Viết câu với nồng nàn, mặn nồng, lạnh nhạt
- Đêm tháng Mười, hương hoa sữa nồng nàn khắp con phố.
- Đọc lá thư ông gửi bà năm nào, ai cũng thấy một tình yêu nồng nàn.
- Hai mươi năm chung sống, tình nghĩa vợ chồng vẫn mặn nồng.
- Họ giữ tình bạn thắm thiết từ thời đại học.
- Cô đáp lại lời chào bằng một cái gật đầu lạnh nhạt.
- Xa nhau lâu, tình cảm cũng phai nhạt dần.
Câu hỏi về đồng nghĩa với nồng nàn
Từ đồng nghĩa với từ nồng nàn là gì?
Về tình cảm: nồng thắm, nồng cháy, thắm thiết, mặn nồng. Về mùi: nồng đượm.
Nồng nàn và nồng nặc có giống nhau không?
Không. Nồng nàn là đậm mà dễ chịu; nồng nặc là mùi gắt, gây khó chịu.
Trái nghĩa với nồng nàn là gì?
Lạnh nhạt, hờ hững, nhạt nhẽo, phai nhạt ở nghĩa tình cảm; với mùi hương thì dùng thoang thoảng theo ngữ cảnh.