Từ đồng nghĩa với nhưng là nhưng mà, song, mà, thế nhưng; trong lời nói còn có cơ mà, có điều. Nhưng là từ nối chỉ ý tương phản nên không có từ trái nghĩa thật; “và”, “nên” chỉ là từ nối mang quan hệ khác.
| Đồng nghĩa | nhưng mà, song, mà, thế nhưng, cơ mà; gần nghĩa: có điều |
| Trái nghĩa | không có (từ nối, không gọi tên tính chất hay hành động) |
| Loại từ | kết từ, một loại quan hệ từ chỉ ý tương phản |
| Nghĩa | nối điều sắp nêu, ngược với ý mà điều vừa nói có thể gợi ra (Hoàng Phê) |

Song, mà, thế nhưng: từ nào thay được nhưng
Từ điển Hoàng Phê ghi năm từ đồng nghĩa: cơ mà, dưng, mà, nhưng mà, song.
| Từ | Sắc thái | Thường đứng ở đâu |
|---|---|---|
| nhưng mà | khẩu ngữ, nhấn hơn một chút | giữa câu; đầu câu khi kể chuyện bằng lời |
| song | văn chương, ý trái mạnh hơn nhưng | giữa câu, sau dấu phẩy |
| mà | gọn, hợp vế ngắn | giữa hai vế ngắn: “nhỏ mà có võ” |
| thế nhưng | nhấn điều bất ngờ | đầu câu sau dấu chấm, hoặc giữa câu |
| cơ mà, dưng | thân mật, nói lướt | lời nói, tin nhắn; tránh trong bài làm văn |
| có điều | khẩu ngữ, ý sau làm nhẹ ý trước | giữa câu: “thông minh, có điều hơi ẩu” |
Tuy vậy, dù vậy chỉ thay được ở đầu câu mới. Mà chỉ đồng nghĩa với nhưng khi nối hai ý ngược nhau.
Nhưng có từ trái nghĩa không?
Từ trái nghĩa với nhưng không có: nó chỉ đánh dấu quan hệ “ngược ý” giữa hai vế, không gọi tên sự vật hay tính chất để có thể đối lại. Đề bài hỏi trái nghĩa với nhưng thường muốn phân biệt các quan hệ nối:
- và, rồi: quan hệ cộng thêm, nối tiếp. “Lan hát hay và múa đẹp.”
- nên, vì vậy: quan hệ nguyên nhân, kết quả. “Trời mưa nên đường trơn.”
Riêng chữ và cũng có nhóm từ thay của nó như với, cùng, lẫn, rồi, được xếp theo từng kiểu câu trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với và.
Đứng giữa câu hay đầu câu: chỗ đặt từ thay cho nhưng
- Giữa câu, sau dấu phẩy: “Căn phòng nhỏ, nhưng sạch sẽ” → “nhỏ, song sạch sẽ” hoặc “nhỏ mà sạch sẽ”: được.
- Đầu câu sau dấu chấm: “Nhưng sáng hôm sau, cậu vẫn đến lớp” → “Thế nhưng sáng hôm sau…” hoặc “Dù vậy, sáng hôm sau…”: được. Mở câu bằng “Song” thì nghe gượng.
- Cặp “tuy… nhưng”: “Tuy nhà xa nhưng em không đi muộn” → “Tuy nhà xa, song em không đi muộn”: được; đổi nhưng thành “tuy nhiên” thì sai.
- “Bạn ấy học giỏi nhưng chăm chỉ”: câu gốc đã sai vì hai vế không trái ý. Sửa thành “học giỏi và chăm chỉ”, không phải đổi sang song.
Dấu phẩy trước nhưng: xem cách nối các vế của câu ghép.
Khi cần mở câu mới bằng từ nối chỉ sự đối lập, các cách thay cho tuy nhiên được xếp ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với tuy nhiên.
Nhưng và những: khác loại từ, không thay cho nhau
Không ít người gõ “đồng nghĩa với những” khi muốn tìm từ thay nhưng. Những (dấu ngã) đứng trước danh từ chỉ số nhiều, gần với các, mọi; nhưng nối hai ý ngược nhau.
Câu mẫu với nhưng, song, thế nhưng, có điều
- Con đường làng hẹp nhưng sạch, hai bên trồng dâm bụt.
- Ông đã ngoài bảy mươi, song vẫn tự đạp xe ra chợ.
- Quả ớt nhỏ mà cay xé lưỡi.
- Cả đội luyện tập suốt một tháng. Thế nhưng đến trận chung kết, trời lại đổ mưa.
- Bát canh ngọt nước, có điều hơi mặn.
- Em đã ôn rất kỹ. Dù vậy, điểm bài kiểm tra vẫn chưa như mong muốn.
Câu hỏi hay gặp khi tìm từ thay nhưng
Đồng nghĩa với nhưng gồm những từ nào?
Nhưng mà, song, mà, thế nhưng; trong khẩu ngữ có cơ mà, có điều.
Từ đồng nghĩa với từ nhưng nào hợp bài văn nghị luận?
Song và thế nhưng. Nếu muốn mở một câu mới, dùng tuy vậy hoặc dù vậy.
Nhưng có trái nghĩa với và không?
Không, đó là hai quan hệ khác nhau; xem thế nào là từ trái nghĩa.
Từ đồng nghĩa với những có phải là nhưng không?
Không. Những gần nghĩa với các, mọi; nó không nối câu.