Từ đồng nghĩa với và khi nối hai người, hai vật là với, cùng, cùng với; trong cặp “cả… lẫn” thì có lẫn; khi nối hai việc nối tiếp thì thay bằng rồi; lời nói thân mật có với lại. Và là từ nối nên không có từ trái nghĩa: hoặc, nhưng chỉ là những từ nối mang quan hệ khác.
| Đồng nghĩa | với, cùng, cùng với, lẫn (cả… lẫn), rồi (việc nối tiếp), với lại (khẩu ngữ) |
| Trái nghĩa | không có (kết từ chỉ quan hệ cộng thêm) |
| Loại từ | kết từ, một loại quan hệ từ trong câu; ngoài ra còn là động từ (và cơm) |

Với, cùng, lẫn, rồi: chữ nào đứng được vào chỗ của và
| Từ thay | Thay và khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| với | nối hai người, hai vật; giọng nói thường | anh với tôi, cơm với cá |
| cùng, cùng với | nhấn việc làm chung | Lan cùng Mai trực lớp |
| lẫn | chỉ trong cặp cả… lẫn, nhấn ý gồm cả hai | cả thầy lẫn trò |
| rồi | hai việc xảy ra trước sau | ăn sáng rồi đi học |
| với lại | khẩu ngữ, thêm một lẽ | trời mưa, với lại em mệt |
| lại, mà còn | và mang nghĩa nói thêm để nhấn | hát hay, lại xinh nữa |
Cũng như chỉ gần nghĩa: nó hợp với văn viết, nối hai phạm vi rộng như “kiến thức cũng như kĩ năng”.
Và với hoặc, và với nhưng: khác quan hệ, không phải trái nghĩa
Từ trái nghĩa với và không có. Ba từ nối dưới đây chỉ khác nhau về quan hệ giữa hai vế:
- và: gộp, cộng thêm. “Em học Toán và Văn” nghĩa là học cả hai.
- hoặc: chọn một. “Em học Toán hoặc Văn” chỉ một môn.
- nhưng: ý sau ngược ý trước, xem nhóm từ nối ngược ý như nhưng, song.
Một câu ba chữ và: cách gỡ cho gọn
- “Em dậy sớm và đánh răng và ăn sáng và đi học” → “Em dậy sớm, đánh răng, ăn sáng rồi đi học.” Dấu phẩy gánh phần liệt kê, chữ rồi nói thứ tự.
- “Bố và mẹ và em” → “bố, mẹ và em”: chỉ giữ và trước thành phần cuối.
- “Và thế là hết”: ở đây và là trợ từ nhấn ý kết luận; đổi sang với, cùng đều sai.
- “Bạn ấy hát hay, và xinh nữa” → “hát hay, lại xinh nữa”: được; “hát hay cùng xinh”: sai.
Dấu phẩy giữa các thành phần cùng loại có ở bài chỗ cần đặt dấu phẩy.
Và cơm, và câu thương: hai chữ và ít người để ý
Từ điển Hoàng Phê còn ghi hai từ và khác. Động từ và là dùng đũa đưa cơm từ bát vào miệng (“bé đã biết tự và cơm”), gần với lùa cơm. Và là từ cũ, nghĩa là vài, như trong ca dao “gửi dăm câu nhớ, gửi và câu thương”. Hai chữ này không thay được bằng với hay cùng.
Đặt câu với cùng, lẫn, rồi, với lại
- Chiều nay em cùng bố ra đồng thả diều.
- Cả ông lẫn bà đều thích nghe cải lương.
- Minh tắm rửa rồi ngồi vào bàn học.
- Con không đi đâu, với lại bài còn nhiều lắm.
- Mẹ mua cá với rau muống về nấu canh chua.
- Bé Na và cơm thật nhanh để ra sân chơi.
Thắc mắc khi thay chữ và
Từ đồng nghĩa với từ và là gì?
Với, cùng, cùng với; lẫn trong cặp cả… lẫn; rồi khi nối hai việc tiếp nhau.
Và với chữ với khác nhau thế nào?
Nghĩa như nhau khi nối hai người, hai vật; với nghe thân mật hơn, và trung tính hơn.
Có được mở câu bằng chữ và không?
Được, để nối ý với câu trước hoặc nhấn kết luận, nhưng không nên dùng liên tục.
Hoặc có phải trái nghĩa với và không?
Không. Hoặc chỉ lựa chọn, và chỉ gộp; đó là hai quan hệ khác nhau.