Từ đồng nghĩa với vội vã là vội vàng, hối hả, tất tả khi nói người đang gấp vì sợ không kịp; là hấp tấp khi nói việc làm thiếu suy nghĩ. Từ trái nghĩa với vội vã là thong thả, khoan thai, chậm rãi, thủng thẳng; với nghĩa quyết định thiếu cân nhắc thì đối lập theo ngữ cảnh là thận trọng.
| Đồng nghĩa | gấp vì thời gian: vội vàng, hối hả, tất tả, gấp gáp; làm vội không nghĩ: hấp tấp, nóng vội |
| Trái nghĩa | thong thả, khoan thai, chậm rãi, thủng thẳng; theo ngữ cảnh: thận trọng |
| Nghĩa | tính từ láy (từ vội): rất vội, cố tranh thủ cho kịp; hoặc vội đến mức không kịp cân nhắc |

Vội vã vì sợ trễ hay vì thiếu cân nhắc?
Từ điển Hoàng Phê và Wiktionary đều tách vội vã ra hai nghĩa. “Bước chân vội vã” là người đang gấp; “một quyết định vội vã” là chê việc làm khi chưa nghĩ kĩ. Mỗi nghĩa có nhóm từ riêng.
| Nghĩa | Từ | Khác vội vã ở đâu |
|---|---|---|
| Gấp vì thời gian | vội vàng | gần như ngang nghĩa, dùng nhiều trong lời nói hằng ngày |
| hối hả | vội và tất bật, không để ý xung quanh: nhịp sống hối hả | |
| tất tả | tả dáng đi vội, trông vất vả: tất tả ngược xuôi | |
| gấp gáp | nhấn vào nhịp nhanh hơn thường: giọng gấp gáp, bước gấp gáp | |
| Làm khi chưa nghĩ kĩ | hấp tấp | vội nên hành động sai, mang ý trách rõ hơn |
| nóng vội | thiếu kiên nhẫn, muốn xong ngay; nói về tâm thế hơn là động tác |
Cuống quýt chỉ gần nghĩa: đó là vội kèm rối rít vì đang cuống, thường do sợ hoặc mừng quá.
Riêng vội vàng, cái vội của bước chân và cái vội của một quyết định cần hai nhóm chữ khác nhau, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với vội vàng.
Thong thả, khoan thai và những từ đứng ngược phía
- thong thả, thủng thẳng: không vội, làm từ từ. Từ điển ghi thong thả là trái nghĩa trực tiếp của vội vã.
- khoan thai, chậm rãi: chậm có chủ ý, thường là lời khen dáng điệu. Khác nhau thế nào giữa ba chữ này đã có trong bài nghĩa của khoan thai.
- thận trọng: chỉ đối với nghĩa thứ hai (quyết định vội vã ↔ quyết định thận trọng), là đối lập theo ngữ cảnh.
Chậm chạp không phải trái nghĩa: người vội vã vẫn có thể đi chậm vì đường đông. Vội nói về tâm thế gấp, còn nhanh hay chậm nói về tốc độ; dãy từ tốc độ được so ở bài những từ cùng nghĩa với nhanh nhẹn.
Câu nào đổi vội vã sang vội vàng, hấp tấp được?
- “Anh vội vã lên đường ngay trong đêm” → “vội vàng lên đường”: được.
- “Đừng vội vã kết luận” → “đừng hấp tấp kết luận”: được, ý nhắc nhở mạnh hơn.
- “Phố phường vội vã giờ tan tầm” → “phố phường hối hả”: được, hối hả còn hợp hơn.
- “Bản kế hoạch soạn vội vã nên nhiều lỗi” → “soạn tất tả”: không dùng được, tất tả chỉ tả dáng người đi lại.
Đặt câu với vội vã, hối hả và thong thả
- Nghe tin bà ốm, mẹ vội vã bắt chuyến xe sớm nhất về quê.
- Cậu ăn vội vã mấy miếng cơm rồi chạy ra sân bóng.
- Dòng người hối hả đổ về bến xe ngày cuối năm.
- Vì hấp tấp, Nam điền nhầm số báo danh.
- Sáng chủ nhật, ông thong thả tưới mấy chậu lan.
- Cô giáo bước vào lớp khoan thai, nụ cười hiền.
Xuân Diệu lấy chữ gần nghĩa làm nhan đề bài thơ Vội vàng.
Hỏi nhanh về chữ vội vã
Từ đồng nghĩa với từ vội vã là gì?
Vội vàng là từ thay được trong nhiều câu nhất; ngoài ra có hối hả, tất tả, gấp gáp, và hấp tấp khi ý là làm vội thiếu suy nghĩ.
Trái nghĩa với vội vã là gì?
Thong thả. Có thể dùng khoan thai, chậm rãi, thủng thẳng tùy câu.
Vội vã và vội vàng khác nhau không?
Gần như không. Vội vàng thông dụng hơn trong khẩu ngữ, vội vã hay gặp trong văn viết, nghe gấp hơn một chút.