Từ đồng nghĩa với ca ngợi là ngợi ca, ca tụng, khen ngợi, tán dương; khi nói về người có công lớn thì gần với tôn vinh. Trái nghĩa với ca ngợi là chê bai, phê phán, chỉ trích, đả kích.
| Đồng nghĩa | ngợi ca, ca tụng, khen ngợi, tán dương; gần nghĩa: tôn vinh |
| Trái nghĩa | chê bai, phê phán, chỉ trích, đả kích |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa | nêu lên để khen, tỏ lòng yêu quý, khâm phục |

Ca tụng, tán dương hay khen ngợi: lời khen to nhỏ ra sao
| Từ | Sắc thái | Hay gặp trong |
|---|---|---|
| ngợi ca | đảo vị trí, nghĩa như ca ngợi, giọng văn chương hơn | thơ, bài hát, lời bình |
| ca tụng | trang trọng, kèm lòng biết ơn, kính phục | công đức, vị anh hùng |
| khen ngợi | thường ngày, nhẹ hơn | lời thầy cô, cha mẹ |
| tán dương | khen quá lên, có khi mang ý chê là xu nịnh | lời tán dương cấp trên |
| tôn vinh | gần nghĩa: đưa lên vị trí đáng trọng | nghề giáo, người có công |
Ca ngợi là chữ quen của giờ Văn: “bài thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương”, “ca ngợi tình mẫu tử”. Khen ngợi thì gọn và đời thường hơn nên ít đứng trong câu nhận xét tác phẩm. Khen trong trường lớp, cơ quan có các mức khen chính thức như tuyên dương; còn lòng phục ai đó thì xem nhóm chữ khâm phục, hâm mộ.
Từ chê bai đến đả kích: lời ngược với ca ngợi
- chê bai: nói cái kém, giọng đời thường.
- phê phán, chỉ trích: chỉ ra cái sai, có lí lẽ; văn nghị luận hay dùng.
- đả kích: tấn công gay gắt, thường bằng lời châm biếm.
Đặt câu có ca ngợi và chữ trái nghĩa
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của người lính lái xe.
- Nhân dân ca tụng công đức các vua Hùng.
- Truyện cười dân gian phê phán thói khoe khoang.
- Đừng vội chê bai bức tranh khi chưa hiểu người vẽ muốn nói gì.
Ca ngợi: hỏi đáp ngắn
Đồng nghĩa với ca ngợi là những từ nào?
Ngợi ca, ca tụng, khen ngợi, tán dương; gần nghĩa có tôn vinh.
Từ trái nghĩa với ca ngợi là gì?
Chê bai, phê phán, chỉ trích; mạnh nhất là đả kích. Cách nhận ra cặp từ ngược nghĩa có ở bài lý thuyết về từ trái nghĩa.