Từ đồng nghĩa với mục tiêu sát nhất là đích và đích đến. Mục đích, chỉ tiêu hay được dùng thay nhưng lệch nghĩa đôi chút. Từ điển Hoàng Phê ghi đích và mục tiêu đồng nghĩa ở nét “chỗ, điểm để nhằm vào”. Mục tiêu không có từ trái nghĩa thật; phía ngược chỉ diễn đạt bằng cụm như sống không mục tiêu, sống vô định.
| Đồng nghĩa | đích, đích đến; gần nghĩa: mục đích, chỉ tiêu |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; nói ngược theo ngữ cảnh: không mục tiêu, vô định |
| Loại từ | danh từ, Hán Việt (目標) |
| Nét nghĩa | cái đích nhằm vào hoặc cần đạt tới; xem hai nét nghĩa của chữ 目標 |

Đích, đích đến, mục đích, chỉ tiêu: bốn chữ ở bốn tầm
Bốn từ cùng chỉ chỗ nhắm tới, khác ở độ cụ thể và người đặt ra:
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| mục tiêu | trung tính, đo được, có hạn | mục tiêu học kì, mục tiêu phấn đấu, tấn công mục tiêu |
| đích | ngắn, cụ thể, gốc từ chuyện bắn và chạy | bắn trúng đích, về đích, nhắm đúng đích |
| đích đến | giàu hình ảnh, nhấn vào điểm cuối | đích đến của chuyến đi, đích đến sau cùng |
| mục đích | rộng, trả lời câu “để làm gì” | mục đích sống, đi học với mục đích gì |
| chỉ tiêu | con số được giao trong kế hoạch | chỉ tiêu tuyển sinh, vượt chỉ tiêu |
Dễ lẫn nhất là mục đích: nó là lí do phía sau, còn mục tiêu là cái mốc trên đường. Học để làm thầy thuốc là mục đích; đạt 26 điểm khối B là mục tiêu. Chữ “để” trong câu thường báo hiệu mục đích, như đã phân tích ở bài về chữ mục đích.
Mục tiêu không có cặp đối, chỉ có cách nói ngược
Danh từ chỉ cái đích thì không có “cái phản đích”. Câu chỉ nói ngược bằng cụm phủ định hoặc tính từ:
- không mục tiêu, thiếu mục tiêu: nói thẳng, trung tính.
- vô định: văn chương hơn, chỉ trạng thái trôi dạt, không hướng.
Không phải trái nghĩa: phương tiện (đi thành cặp khái niệm với mục đích), ước mơ (xa hơn và chưa cần kế hoạch). Nhóm từ quanh ước mơ có ở các chữ cùng nhóm với ước mơ.
Lúc nào gạch mục tiêu để viết đích hay chỉ tiêu
- “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” → “bắn trúng đích”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Mục tiêu năm nay của em là đọc hai mươi cuốn sách” → “chỉ tiêu năm nay”: nghe như việc bị giao, không còn là điều tự đặt.
- “Pháo binh khai hỏa vào mục tiêu quân sự” → “vào đích quân sự”: không dùng, cụm này cố định.
- “Mục tiêu SMART” → “đích SMART”: sai, đây là thuật ngữ; năm tiêu chí của nó nằm ở cách đặt mục tiêu SMART.
Sáu câu cho mục tiêu và các chữ gần nó
- Mục tiêu tuần này của Lan là thuộc hết bảng động từ bất quy tắc.
- Cú sút đi chệch, quả bóng bay xa khỏi đích.
- Sau ba ngày đạp xe, đích đến cuối cùng của nhóm là mũi Cà Mau.
- Bà làm việc thiện không vì mục đích gì ngoài niềm vui của mình.
- Ủy ban xã giao chỉ tiêu trồng hai nghìn cây xanh cho mỗi thôn.
- Bỏ học giữa chừng, anh sống vô định suốt mấy năm liền.
Mấy thắc mắc về đồng nghĩa với mục tiêu
Từ đồng nghĩa với mục tiêu ngắn nhất là gì?
Đích. Từ điển ghi hai từ đồng nghĩa ở nét “chỗ để nhằm vào”.
Mục tiêu và mục đích có phải đồng nghĩa hoàn toàn?
Không. Hai từ gần nghĩa: mục đích trả lời “để làm gì”, mục tiêu là mốc cụ thể cần đạt.
Trái nghĩa với mục tiêu là từ nào?
Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Theo ngữ cảnh, có thể nói “không mục tiêu” hoặc “vô định”.