Mục đích là cái mình nhắm tới khi làm một việc, là lời đáp cho câu “làm việc này để làm gì?”. Ai đi học để sau này chữa bệnh cho người nghèo thì đó là mục đích của việc học. Tra “mục đích nghĩa là gì” trong từ điển, bạn sẽ gặp một danh từ chỉ cái đích được vạch sẵn để cố đạt cho được; còn mục đích sống là điều ấy đặt ở tầm cả một đời người.
| Nghĩa ngắn | Điều được vạch ra làm đích, cái mình muốn đạt khi hành động |
| Gốc từ | Hán Việt 目的: mục (con mắt) + đích (cái đích để bắn) |
| Loại từ | Danh từ; hay đi trong cụm “nhằm mục đích”, “có mục đích”, “mục đích sống” |
| Tiếng Anh | purpose, aim, goal (tùy câu) |

Mục đích nằm sau chữ “để”
Cách dễ nhất để nhận ra mục đích là thêm chữ để vào sau một việc làm. Em dậy sớm để kịp ôn bài. Cô giáo cho đọc truyện trước ở nhà để buổi học có thời gian thảo luận. Phần đứng sau chữ “để” chính là mục đích.
Từ điển xếp mục đích là danh từ, chỉ cái được đặt ra làm đích và người ta gắng đạt cho bằng được. Trong câu, từ này có mấy kiểu đi quen:
- Nhằm mục đích…: hay gặp trong văn bản, như “buổi ngoại khóa nhằm mục đích giúp học sinh hiểu nghề truyền thống”.
- Có mục đích / không có mục đích: nói về việc làm có định hướng hay làm cho có. “Đọc sách có mục đích thì nhớ lâu hơn đọc lướt.”
- Mục đích chính, mục đích sâu xa: khi một việc nhắm tới nhiều điều cùng lúc, người ta phân cái nào là gốc.
Có một sắc thái nên để ý. Cụm “có mục đích” đôi khi mang ý chê, ám chỉ ai đó làm tốt với người khác vì toan tính: “Tự dưng nó tốt với mình thế, chắc có mục đích.” Cùng một chữ, khen hay chê là nhờ giọng nói và ngữ cảnh.
目的: con mắt nhìn vào hồng tâm
Chữ mục (目) là con mắt. Chữ đích (的) thì thú vị hơn: Thiều Chửu giảng nghĩa đầu của nó là sáng rõ, lộ ra; rồi đến nghĩa đích xác, đích thực; và một nghĩa nữa là cái đích để tập bắn. Chính từ cái đích bắn ấy mà sinh ra từ mục đích.
Ghép lại, mục đích là chỗ con mắt người bắn cung găm vào trước khi buông dây. Hình ảnh này giải thích vì sao ta nói “đạt mục đích”, “trúng đích”, “đi đúng đích”. Một chữ đích khác cũng quen là đích thân, đích thực, dùng nghĩa “chính, thật”. Hai nhóm nghĩa này chung một mặt chữ.
Viết sai chữ này ít khi xảy ra, nhưng lúc nói nhanh nhiều người đọc thành “mục địch”. Chữ địch (kẻ thù, ống sáo) không liên quan, viết đúng luôn là mục đích, dấu sắc.
Mục đích, mục tiêu, ý định: ba chữ gần nhau
| Từ | Hướng vào đâu | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Mục đích | Lý do sâu, cái “để làm gì” của cả một việc | Học ngoại ngữ để đọc được sách gốc |
| Mục tiêu | Mốc cụ thể, đo được, có hạn | Đạt 6.5 IELTS trước tháng Sáu |
| Ý định | Điều định làm, có khi chưa nói ra, chưa chắc làm | Có ý định đổi trường nhưng còn đắn đo |
| Động cơ | Cái thúc đẩy từ bên trong, nguyên do khiến người ta hành động | Động cơ học tập trong sáng |
Hiểu nôm na: mục đích là hướng đi, mục tiêu là những cột mốc trên đường. Một mục đích lớn thường cần nhiều mục tiêu nhỏ. Cách đặt từng cột mốc cho rõ được bàn riêng ở bài chữ mục tiêu và cách đặt mốc cho rõ. Trong lời nói thường ngày hai chữ vẫn hay bị dùng thay nhau, và chẳng ai bắt bẻ; chỉ khi viết văn bản, báo cáo, đề cương thì nên tách bạch.
Trái nghĩa với có mục đích là vô định, bâng quơ, làm cho có. Một người “sống không mục đích” là người để ngày trôi theo quán tính, không biết mình đang đi về đâu.
Riêng chữ mục tiêu có những từ nào đứng thay được, từ nào chỉ gần nghĩa, được xếp theo tầm ở những từ cùng nghĩa với mục tiêu.
Sống có mục đích: ý cho bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về lối sống có mục đích” hay đến với học sinh lớp 8, lớp 9. Có thể triển khai theo bốn ý:
- Giải thích: mục đích sống là điều một người muốn hướng cả đời mình tới: được làm nghề mình yêu, chăm lo cho gia đình, giúp ích cho người khác.
- Vì sao cần: có mục đích thì biết việc nào nên làm trước, việc nào nên bỏ; gặp khó vẫn có lý do để không bỏ cuộc.
- Mặt trái: mục đích chỉ xoay quanh tiền, danh vọng dễ khiến người ta bất chấp cách làm. “Mục đích tốt” cũng không biện minh cho cách làm sai.
- Liên hệ bản thân: một điều em muốn hướng tới và việc nhỏ em đã làm cho nó trong năm học này.
Muốn bài sâu hơn, có thể đặt mục đích sống cạnh hai khái niệm gần nó: sống có lý tưởng nghĩa là gì và chữ lẽ sống trong tiếng Việt. Mục đích sống thường cụ thể và riêng tư hơn lý tưởng.
Một câu trả lời đáng nhớ cho đề này có khi chỉ cần một ví dụ đời thường: ông cụ bán vé số mỗi chiều vẫn bảo mục đích của ông là đủ tiền cho cháu đi học hết lớp 12. Mục đích không cần to tát mới đáng sống vì nó.
Mục đích trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Mục đích sống là gì?
Là điều một người muốn hướng tới trong cả cuộc đời, cho biết họ sống để làm gì. Có người lấy gia đình làm mục đích, có người chọn một nghề, một việc thiện. Mục đích sống có thể đổi theo tuổi tác và hoàn cảnh.
Mục đích và mục tiêu khác nhau thế nào?
Mục đích là cái “để làm gì” ở tầng sâu, thường không đo đếm được. Mục tiêu là đích cụ thể có số liệu, có hạn chót, giúp đi dần tới mục đích.
Mục đích tiếng Anh là gì?
Thường dịch là purpose; trong văn bản có thể gặp aim hoặc objective. “Mục đích sống” hay được dịch là purpose in life.
Viết mục đích hay mục địch mới đúng?
Viết mục đích, dấu sắc. “Mục địch” là cách đọc lệch, không có nghĩa trong tiếng Việt.