Mục tiêu SMART là mục tiêu được viết sao cho đạt đủ năm tiêu chí: cụ thể (Specific), đo được (Measurable), khả thi (Achievable), phù hợp (Relevant) và có thời hạn (Time-bound). SMART là chữ viết tắt ghép từ năm chữ cái đầu ấy, nên người ta còn gọi là mô hình SMART hay nguyên tắc SMART. Nó không phải một loại mục tiêu riêng, mà là cái khuôn để kiểm tra một mục tiêu đã rõ ràng hay chưa.
| Nghĩa ngắn | Mục tiêu cụ thể, đo được, khả thi, phù hợp, có hạn chót |
| Gốc | Chữ viết tắt tiếng Anh, xuất hiện trong ngành quản trị đầu thập niên 1980 |
| Dùng ở đâu | Công việc, học tập, kế hoạch cá nhân, quản lí nhóm |
| Điểm mạnh | Biến mong muốn mơ hồ thành việc làm được và kiểm tra được |

Mục tiêu SMART gồm năm chữ gì?
Lần đầu tiên cụm từ này được ghi nhận là trong bài viết của George T. Doran đăng trên tạp chí Management Review năm 1981, bàn về cách viết mục tiêu cho giới quản lí. Từ đó tới nay, năm chữ cái giữ nguyên nhưng nghĩa của vài chữ đã được người sau diễn lại. Cách hiểu phổ biến hiện nay là:
- S – Specific (cụ thể): nói rõ làm gì, chứ không chỉ “cố gắng hơn”.
- M – Measurable (đo được): có con số hoặc dấu hiệu để biết đã xong chưa.
- A – Achievable (khả thi): với sức và thời gian mình có, làm được thật.
- R – Relevant (phù hợp): gắn với điều mình thật sự cần, không phải chạy theo cho có.
- T – Time-bound (có thời hạn): có ngày kết thúc cụ thể.
Chữ A và R là hai chữ “trôi” nhiều nhất. Bản gốc của Doran dùng những từ khác, và đến nay vẫn có tài liệu đọc A là attainable hay agreed, R là realistic. Gặp các bản khác nhau cũng không cần lo: tinh thần chung vẫn là mục tiêu phải rõ, đo được và có hạn.
Đo một mục tiêu bằng năm câu hỏi
Muốn biết mục tiêu của mình đã SMART chưa, chỉ cần đặt năm câu hỏi tương ứng với năm chữ cái. Thiếu câu trả lời ở đâu thì mục tiêu hổng ở đó.
| Chữ | Câu hỏi tự kiểm | Dấu hiệu chưa đạt |
|---|---|---|
| S | Cụ thể mình sẽ làm việc gì? | Dùng chữ chung chung: “giỏi hơn”, “chăm hơn” |
| M | Đến lúc nào thì biết là xong? | Không có con số, không có sản phẩm để nhìn |
| A | Với lịch hiện tại, mình có làm nổi không? | Đặt mức gấp ba lần sức mình |
| R | Làm xong thì được gì cho việc lớn hơn? | Đặt vì bạn bè đặt, vì đang thành trào lưu |
| T | Hạn chót là ngày nào? | “Sớm thôi”, “trong năm nay” |
Lấy một ví dụ của học sinh. “Em muốn giỏi tiếng Anh” là một mong muốn đẹp nhưng không SMART. Viết lại: “Trong 8 tuần tới, mỗi tối học 15 từ mới và làm một đề đọc hiểu vào thứ Bảy, để bài kiểm tra giữa kì đạt từ 8 điểm trở lên.” Câu sau dài hơn, nhưng đọc là biết tối nay phải làm gì.
Trước khi đem đo bằng năm câu hỏi, cần có một cái đích do chính mình chọn; cách đặt mục tiêu cá nhân khác ước mơ ở chỗ có mốc thời gian rõ ràng.
Vì sao khung SMART dễ dùng mà vẫn bị chê?
Khung này được ưa chuộng vì nó đánh đúng mấy lí do khiến người ta bỏ cuộc. Mục tiêu mơ hồ thì không biết bắt đầu từ đâu. Không đo được thì không thấy mình tiến bộ, nên dễ nản. Không có hạn thì việc cứ bị đẩy sang mai, đúng cái thói hẹn lần hẹn lữa để mai làm. Khi năm chữ cái được trả lời đủ, mục tiêu tự biến thành một danh sách việc, và người làm thấy được quãng đường còn lại.
Nhưng SMART cũng có mặt trái. Một số nhà nghiên cứu nhận xét khung này ra đời từ kinh nghiệm quản lí chứ không từ thực nghiệm, nên không có gì bảo đảm nó hợp với mọi người, mọi việc. Ba điểm hay bị nêu:
- Vì phải đo được, người ta dễ chọn những việc dễ đếm (số trang, số giờ) mà bỏ qua thứ khó đếm như niềm vui đọc sách hay sự hiểu bài.
- Chữ A khiến nhiều người đặt mục tiêu quá an toàn, đạt được rồi mà chẳng tiến lên bao nhiêu.
- Với việc sáng tạo hoặc việc mới hoàn toàn, rất khó định trước con số hay hạn chót cho đúng.
Vì vậy SMART hợp nhất với mục tiêu ngắn và vừa, kiểu ôn thi, tập thể dục, hoàn thành một dự án nhóm. Với những điều lớn như chọn nghề, nên có một cái đích xa trước rồi mới chia nhỏ thành các mục tiêu SMART.
SMART, OKR và KPI đặt cạnh nhau
Ở công ty, SMART hay được nhắc cùng hai chữ viết tắt khác. Chúng không loại trừ nhau, mà thường được dùng chồng lên nhau:
| Khái niệm | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|
| SMART | Bộ tiêu chí để viết một mục tiêu cho rõ | Hoàn thành báo cáo 10 trang trước thứ Sáu |
| OKR | Một mục tiêu lớn đi kèm vài kết quả then chốt để đo | Mục tiêu: lớp đọc nhiều hơn; kết quả: mỗi bạn đọc 2 cuốn mỗi tháng |
| KPI | Chỉ số đo hiệu quả công việc được theo dõi đều đặn | Số đơn hàng xử lí mỗi ngày |
Nói cách khác, KPI là cái thước, OKR là cách tổ chức mục tiêu, còn SMART là cách viết từng mục tiêu sao cho cái thước đặt vào được. Chữ “mục tiêu” và chỗ nó khác “mục đích” có ở bài chữ mục tiêu và chỗ khác mục đích; riêng chữ T thì gần gũi nhất với dân văn phòng qua cái hạn chót gọi bằng tiếng Anh.
Một lỗi rất hay gặp khi mới tập: viết đủ năm chữ cái nhưng quên ghi mục tiêu ra giấy. Mục tiêu SMART chỉ chạy khi nó nằm ở chỗ mình nhìn thấy mỗi ngày, như góc bàn học hay màn hình khóa điện thoại.
Mục tiêu SMART ở tuổi đi học và đi làm
Mục tiêu SMART là viết tắt của những từ nào?
Của Specific, Measurable, Achievable, Relevant và Time-bound, tạm dịch là cụ thể, đo lường được, khả thi, phù hợp, có thời hạn. Một số tài liệu thay A bằng Attainable và R bằng Realistic, ý gần như nhau.
Ví dụ mục tiêu SMART cho học sinh là gì?
“Từ nay đến hết học kì I, mỗi ngày làm 5 bài toán hình trong 30 phút, để điểm cuối kì môn Toán tăng từ 6,5 lên 7,5.” Câu này có việc cụ thể, có con số, có hạn và phục vụ một kết quả rõ ràng.
Mô hình SMART có dùng cho mục tiêu cá nhân được không?
Được, và còn rất hợp với việc tập thói quen như đọc sách, chạy bộ, tiết kiệm. Chỉ nên tránh ép mọi điều trong đời vào con số; những mong muốn như sống vui hơn hợp làm cái đích xa hơn là một mục tiêu SMART.
SMARTER khác SMART ở đâu?
SMARTER thêm hai chữ cuối, thường hiểu là Evaluated (được đánh giá) và Reviewed (được xem lại). Ý là đặt xong mục tiêu rồi vẫn phải định kì nhìn lại để chỉnh, chứ không viết một lần rồi để đó.