Từ đồng nghĩa với máy bay là phi cơ và tàu bay. Phi cơ là từ Hán Việt, nay nghe hơi cũ; tàu bay là cách gọi xưa, còn sót ở một số vùng. Trực thăng, tàu lượn chỉ là từng loại máy bay. Máy bay là danh từ gọi tên phương tiện nên không có từ trái nghĩa. Từ thay cho sân bay thì có phi trường, phi cảng, trường bay.
| Đồng nghĩa | phi cơ (Hán Việt, từ cũ), tàu bay (từ cũ, phương ngữ) |
| Trái nghĩa | không có (danh từ chỉ phương tiện) |
| Sân bay | đồng nghĩa: phi trường, trường bay, phi cảng |
| Nghĩa | phương tiện vận tải hoặc chiến đấu, bay trên không nhờ động cơ |

Phi cơ, tàu bay: hai tên cũ của chiếc máy bay
Từ điển Hoàng Phê ghi phi cơ là từ cũ, tàu bay là phương ngữ; cả hai chỉ đúng thứ mà ngày nay ai cũng gọi là máy bay.
| Từ | Sắc thái | Gặp ở đâu |
|---|---|---|
| máy bay | trung tính, phổ biến nhất | mọi kiểu văn, lời nói |
| phi cơ | Hán Việt, trang trọng, hơi cũ | báo chí cũ, cụm như “phi cơ chiến đấu” |
| tàu bay | dân dã, cũ | lời kể của ông bà; “tàu bay giấy” của trẻ con |
Máy bay ghép từ “máy” và “bay”, dịch theo chữ Hán 飛機; phi cơ là chính hai chữ ấy đọc theo âm Hán Việt. Xem thêm từ Hán Việt khác từ thuần Việt thế nào. Còn trực thăng (máy bay lên thẳng) chỉ là một loại máy bay; tàu lượn, khinh khí cầu bay không cần động cơ. Chúng không phải từ đồng nghĩa.
Có từ nào trái nghĩa với máy bay không?
Từ trái nghĩa với máy bay không có. Cặp trái nghĩa cần một nét nghĩa có hai cực (cao – thấp, đi – đến); danh từ gọi tên phương tiện thì không có cực ngược lại. Cách nhận ra một cặp trái nghĩa thật xem ở bài dấu hiệu của từ trái nghĩa.
Sân bay, phi trường, phi cảng: tên gọi nơi máy bay đỗ
| Từ | Sắc thái |
|---|---|
| sân bay | phổ biến: sân bay Nội Bài |
| phi trường | Hán Việt, từ cũ, người lớn tuổi ở miền Nam còn quen: phi trường Tân Sơn Nhất |
| trường bay | rất cũ, nay hầu như chỉ gặp trong sách cũ |
| phi cảng | Hán Việt, hiếm gặp trong lời nói |
“Cảng hàng không” là tên trong văn bản hành chính, chỉ cả khu gồm sân bay, nhà ga và công trình đi kèm. Thủ tục ở quầy làm vé thì xem check in ở sân bay là làm gì.
Mỗi sân bay còn có mã ba chữ cái riêng, như mã SGN của Tân Sơn Nhất mà ai săn vé đi Sài Gòn cũng gặp.
Lúc gọi phi cơ được, lúc phải giữ máy bay
- “Chiếc máy bay hạ cánh lúc chín giờ” → “Chiếc phi cơ hạ cánh…”: được, giọng trang trọng hơn.
- “Cái máy bay giấy” → “tàu bay giấy”: được; “phi cơ giấy”: gượng.
- “Đi máy bay vào Đà Nẵng” → “đi phi cơ”: không ai nói, câu thường ngày cần từ thường ngày.
- “Máy bay bà già” là tiếng lóng chỉ cặp đôi lệch tuổi; không thay bằng phi cơ, tàu bay được.
Đặt câu với phi cơ, tàu bay, phi trường
- Ông kể hồi nhỏ nghe tiếng tàu bay là cả xóm chạy xuống hầm.
- Chiếc phi cơ chở đoàn cứu trợ cất cánh lúc trời vừa sáng.
- Bà ngoại vẫn quen gọi Tân Sơn Nhất là phi trường.
- Em phóng chiếc máy bay giấy từ ban công xuống sân.
- Chuyến bay sớm nên cả nhà ra sân bay từ bốn giờ.
- Chiếc trực thăng đáp xuống bãi cỏ cạnh bệnh viện.
Hỏi nhanh về từ thay cho máy bay
Từ đồng nghĩa với từ phi cơ là gì?
Máy bay và tàu bay.
Từ đồng nghĩa với sân bay là những từ nào?
Phi trường, trường bay, phi cảng.
Tàu bay có phải từ sai không?
Không sai, chỉ là từ cũ hoặc phương ngữ.
Máy bay và phi cơ khác nhau ở đâu?
Cùng nghĩa, khác giọng: máy bay thuần Việt, dùng mọi nơi; phi cơ Hán Việt, trang trọng và cũ. Các kiểu đồng nghĩa khác xem phân loại từ đồng nghĩa tiếng Việt.