Từ đồng nghĩa với lười biếng là lười nhác, biếng nhác, chây lười, làm biếng, nói gọn là lười hay nhác. Trái nghĩa với lười biếng là chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó. Các từ cùng nhóm khác nhau chủ yếu ở mức chê: có từ chỉ trêu nhẹ, có từ phê phán cả một thái độ sống.
| Đồng nghĩa | lười nhác, biếng nhác, chây lười, làm biếng, lười, nhác, lười chảy thây |
| Trái nghĩa | chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó, chăm |
| Loại từ | tính từ (kẻ lười biếng, quen thói lười biếng) |
| Nghĩa | lười, nói khái quát; nguồn gốc và tục ngữ xem ở bài giải nghĩa thói lười biếng |

Lười nhác, chây lười, làm biếng: mức chê nặng nhẹ
Từ điển Hoàng Phê ghi lười nhác “như lười biếng”, còn chây lười và biếng nhác được xếp cùng nhóm. Dù vậy, khi đặt vào câu, mỗi từ mang một độ nặng riêng:
| Từ | Mức chê | Ngữ cảnh quen dùng |
|---|---|---|
| lười, nhác | nhẹ, đứng trước động từ; nhác là phương ngữ | lười dọn phòng, nhác viết bài |
| lười nhác | ngang lười biếng, giọng hơi văn | văn kể, lời phê nhận xét |
| biếng nhác | ngang lười biếng; có khi lười vì mệt, uể oải | ốm dậy nên biếng nhác việc nhà |
| làm biếng | phương ngữ, thân mật; thường nói về một việc cụ thể | trưa nay làm biếng nấu cơm |
| chây lười | nặng: cố tình không làm, kéo dài | chây lười lao động, thái độ chây lười |
| lười chảy thây | khẩu ngữ, cường điệu, thường để trêu | nằm cả ngày, lười chảy thây |
Ỷ lại, lơ là, uể oải không phải lười biếng
Một số trang giải bài tập đưa ỷ lại, chểnh mảng, lơ là vào nhóm đồng nghĩa, nhưng chúng chỉ gần nghĩa:
- Ỷ lại là dựa quá đáng vào công sức người khác. Cái lười chỉ là một phần nghĩa, trọng tâm là sự dựa dẫm.
- Lơ là, chểnh mảng là thiếu để tâm: vẫn đi làm, vẫn đến lớp nhưng không chú ý vào việc.
- Uể oải tả dáng chậm chạp, thiếu hăng hái vì mệt; đó là trạng thái, không phải tính nết.
- Sống chậm là chủ động giảm nhịp sống, khác hẳn với ngại làm; ranh giới này được bàn ở bài lối sống chậm và cái lười.
Chữ biếng đứng một mình thường là không thiết làm vì mệt: biếng ăn ở trẻ nhỏ là chán ăn, không phải lười.
Các từ đứng ở phía đối lập với lười biếng
- chăm chỉ, siêng năng: hai từ Hoàng Phê ghi thẳng là trái nghĩa của lười biếng.
- cần cù: đối lập theo chiều dài thời gian, chăm suốt năm tháng.
- chịu khó: đối lập ở chỗ không ngại việc cực.
- chăm, siêng: dạng một tiếng, ghép với động từ (lười học ↔ chăm học).
Năng nổ, tích cực hay được kể thêm, nhưng hai từ này nói về sự hăng hái, chủ động hơn là chịu làm, nên chỉ gần trái nghĩa. Sắc thái của từng từ ở phía chăm chỉ đã có trong bài từ cùng nghĩa với chăm chỉ.
Cần cù, từ đối lập quen thuộc nhất, có bảng đồng nghĩa và câu thử thay thế riêng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với cần cù.
Đổi lười biếng sang lười nhác, làm biếng: câu nào ổn
- “Nó lười biếng, chẳng chịu gấp chăn” → “lười nhác”: được.
- “Sáng chủ nhật cả nhà lười biếng nằm nướng” → “làm biếng nằm nướng”: được, thân mật hơn; “chây lười” thì sai sắc thái.
- “Biên bản ghi: tổ hai có biểu hiện chây lười” → “làm biếng”: không hợp, văn bản hành chính không dùng khẩu ngữ.
- “Thằng bé biếng ăn mấy hôm nay” → “lười biếng ăn”: không được, biếng ăn là chán ăn.
Câu ví dụ có lười biếng, chây lười, siêng năng
- Con mèo mướp lười biếng duỗi người trên chiếc ghế mây.
- Trời mưa rả rích làm ai cũng thấy biếng nhác.
- Chiều thứ bảy, Khoa làm biếng không ra sân tập bóng.
- Thói chây lười của vài người khiến cả nhóm nộp báo cáo muộn.
- Sau kì nghỉ, Mai siêng năng luyện viết lại từng trang.
- Bác Năm chịu khó tưới cây từ khi sương còn đọng trên lá.
Thành ngữ chê người lười
Dân gian có Há miệng chờ sung cho kẻ ngồi đợi may mắn, Nước đến chân mới nhảy cho người để việc dồn đến phút chót, và câu tục ngữ từ điển Hoàng Phê dẫn ở mục nhác: Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng. Câu nói về dấu chân kẻ lười cũng hay được dẫn, xem nguồn ở bài câu nói về con đường thành công.
Luyện nhận diện từ cùng nghĩa với lười biếng
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với lười biếng.
Đáp án: đồng nghĩa – lười nhác, biếng nhác, chây lười; trái nghĩa – chăm chỉ, siêng năng.
Câu 2: Từ nào không đồng nghĩa với lười biếng: lười nhác, ỷ lại, biếng nhác, làm biếng?
Đáp án: ỷ lại, vì từ này nói về sự dựa dẫm vào người khác.
Câu 3: Chọn từ hợp hơn (làm biếng, chây lười) cho câu: “Ban quản lí nhắc nhở hộ … đóng góp quỹ vệ sinh.”
Đáp án: chây lười, vì câu mang giọng phê bình và chỉ thái độ cố tình kéo dài.
Hỏi nhanh về lười biếng và từ cùng nghĩa
Lười biếng đồng nghĩa với từ nào?
Lười nhác, biếng nhác, chây lười, làm biếng, lười, nhác.
Đồng nghĩa với lười biếng có phải là lơ là không?
Không hẳn. Lơ là là thiếu chú ý vào việc đang làm, còn lười biếng là ngại làm.
Từ trái nghĩa với lười biếng là từ nào?
Chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó.
Biếng nhác và lười biếng khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như trùng; biếng nhác hay dùng khi cái lười đến từ mệt mỏi. Cách nhận diện cặp trái nghĩa có ở bài các kiểu cặp từ trái nghĩa.