Từ đồng nghĩa với lặng lẽ là âm thầm, lẳng lặng, im lặng; khi tả cảnh còn có yên ắng, im lìm. Từ trái nghĩa với lặng lẽ là ồn ào, ầm ĩ, huyên náo, náo nhiệt.
| Đồng nghĩa | tả người: âm thầm, lẳng lặng, im lặng; tả cảnh: yên ắng, im lìm |
| Trái nghĩa | ồn ào, ầm ĩ, huyên náo, náo nhiệt |
| Nghĩa gốc | không gây tiếng động, không nói năng gì (tính từ) |

Lặng lẽ khi tả người, lặng lẽ khi tả cảnh
| Từ | Sắc thái so với lặng lẽ | Hay đi với |
|---|---|---|
| âm thầm | không để ai biết, có khi kéo dài nhiều năm | âm thầm giúp đỡ, âm thầm chịu đựng |
| lẳng lặng | làm ngay, không nói một lời | lẳng lặng bỏ đi |
| im lặng | chỉ nói chuyện không lên tiếng | giữ im lặng |
| yên ắng | cảnh không một chút xáo động | căn nhà yên ắng |
| im lìm | mạnh hơn: hoàn toàn không động tĩnh | dãy phố im lìm |
Lặng lẽ thường gợi chút buồn hoặc khiêm nhường. Truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long dùng chữ này cho cả cảnh núi lẫn người làm việc không ai hay biết. Bảng chữ thay cho im lặng nằm riêng ở nhóm từ chỉ sự nín lặng.
Đối lập với lặng lẽ: từ ồn ào đến huyên náo
Ở mức thường, trái nghĩa với lặng lẽ là ồn ào. Nặng hơn và có ý chê là ầm ĩ. Huyên náo là xôn xao vì chuyện bất thường; náo nhiệt thì vui, sôi nổi. Khi lặng lẽ mang nghĩa “không để ai biết”, từ đối lại theo ngữ cảnh là công khai hay phô trương. Muốn so cả nhóm yên lặng, tĩnh lặng, êm ả, xem cách dùng chữ yên tĩnh.
Viết câu có lặng lẽ, âm thầm, ồn ào
- Chị lao công lặng lẽ quét sân trường khi trời còn tối.
- Suốt mười năm, ông âm thầm gửi tiền cho quỹ khuyến học của xã.
- Nghe xong lời trách, cậu lẳng lặng cất cặp rồi ra về.
- Chợ sáng ồn ào bao nhiêu thì bến sông buổi trưa lặng lẽ bấy nhiêu.
Thắc mắc về đồng nghĩa với lặng lẽ
Lặng lẽ đồng nghĩa với từ nào nhất?
Tả người: âm thầm, lẳng lặng. Tả cảnh: yên ắng.
Trái nghĩa với lặng lẽ là gì?
Ồn ào, ầm ĩ, huyên náo, náo nhiệt.
Lặng lẽ và im lặng có thay cho nhau được không?
Chỉ khi câu nói chuyện không lên tiếng. Đổi “lặng lẽ làm việc nhiều năm” thành “im lặng làm việc” thì mất ý khiêm nhường.