Từ đồng nghĩa với im lặng là lặng im, yên lặng, lặng thinh, nín thinh; khi cố ý không nói thì có làm thinh, khi lặng thinh trước việc sai thì có làm ngơ. Từ trái nghĩa với im lặng là ồn ào, ầm ĩ, náo động khi nói về âm thanh, và lên tiếng, phản đối khi nói về thái độ.
| Đồng nghĩa | lặng im, yên lặng, lặng thinh, nín thinh, làm thinh, im ắng; nghĩa thái độ: làm ngơ |
| Trái nghĩa | âm thanh: ồn ào, ầm ĩ, náo động; thái độ: lên tiếng, phản đối |
| Nghĩa | không nói, không gây tiếng động; không phản ứng trước việc đáng lẽ phải có thái độ. Hai nghĩa được giảng ở bài im lặng nghĩa là gì |

Ai im lặng, cái gì im lặng: bốn nhóm từ thay cho im lặng
Bảng so lặng im, im lìm, câm lặng đã có ở bài Là gì. Ở đây các từ được chia theo chủ thể của sự im lặng, vì chọn sai chủ thể là lỗi hay gặp nhất:
| Nhóm | Từ | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Người không nói | lặng thinh, nín thinh | được hỏi mà không đáp: hỏi mãi nó vẫn nín thinh |
| Người cố ý không nói | làm thinh | biết mà giả như không, có chủ ý: làm thinh cho qua chuyện |
| Không gian không tiếng động | yên lặng, im ắng, lặng ngắt | tả cảnh: bốn bề im ắng; im phăng phắc là mức tuyệt đối |
| Thái độ đứng ngoài | làm ngơ, làm lơ | nghĩa thứ hai: im lặng trước cái sai |
Ít nói vì tính tình thì là trầm tính chứ không phải im lặng; khác biệt này có trong bài người trầm tính và người ít nói.
Khi người ta không chỉ im mà còn làm việc không ai hay biết, các chữ âm thầm, lẳng lặng được so kĩ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lặng lẽ.
Ồn ào hay lên tiếng: trái nghĩa với im lặng theo hai nghĩa
- ồn ào, ầm ĩ, náo động: đối với nghĩa không có tiếng động. Lớp học im lặng đối với lớp học ồn ào. Nhóm này sắp theo từng nét ở bài ồn ào, huyên náo đặt cạnh tĩnh mịch.
- lên tiếng, phản đối: đối với nghĩa thái độ. “Im lặng trước bắt nạt” đối với “lên tiếng bênh bạn”.
- nói, trả lời: chỉ đối theo ngữ cảnh, khi im lặng là không đáp lời.
Nói nhiều không phải trái nghĩa của im lặng mà là của ít nói, kín miệng.
Đi theo chiều ngược, nói cũng có cả một nhóm từ thay thế như bảo, thưa, kể, phát biểu, được xếp theo người nghe trong các từ cùng nghĩa với nói.
Đổi im lặng sang nín thinh, làm ngơ: câu nào ổn?
- “Bị cô hỏi, Tuấn im lặng cúi đầu” → “Tuấn nín thinh cúi đầu”: được.
- “Thấy bạn quay cóp, cả nhóm im lặng” → “cả nhóm làm ngơ”: được, nghĩa chê rõ hơn.
- “Cả hội trường im lặng một phút tưởng niệm” → “cả hội trường làm thinh”: sai, làm thinh hàm ý giả vờ, không hợp lúc trang nghiêm.
- “Căn phòng im lặng” → “căn phòng nín thinh”: không được, nín thinh chỉ dùng cho người.
Câu ví dụ với im lặng, nín thinh, ồn ào
- Cả nhà im lặng nghe ông kể chuyện thời đi bộ đội.
- Hỏi ai làm vỡ cửa kính, mấy đứa trẻ nín thinh nhìn nhau.
- Biết mình sai, anh làm thinh cho qua.
- Đêm về, xóm nhỏ im ắng, chỉ còn tiếng ếch ngoài đồng.
- Giờ ra chơi, sân trường ồn ào tiếng cười đùa.
- Thấy bạn bị chê bai vô cớ, Mai đứng ra lên tiếng.
Cử chỉ đặt ngón tay lên môi ra hiệu im lặng còn được gom lại trong bộ ảnh chế ngón tay suỵt.
Đồng nghĩa với im lặng: câu hỏi hay gặp
Từ đồng nghĩa với từ im lặng là gì?
Lặng im, yên lặng, lặng thinh, nín thinh; cố ý không nói là làm thinh.
Từ trái nghĩa với từ im lặng là gì?
Ồn ào, ầm ĩ khi nói về tiếng động; lên tiếng, phản đối khi nói về thái độ.
Im lặng và yên tĩnh có đồng nghĩa không?
Chỉ gần nghĩa. Yên tĩnh tả không gian; im lặng thường nói về người đang có mặt mà không nói.