Từ đồng nghĩa với yên tĩnh là yên lặng, tĩnh lặng, yên ắng, im ắng; khi tả cảnh và muốn gợi cảm giác dễ chịu thì có êm ả, yên ả, êm đềm. Từ trái nghĩa với yên tĩnh là ồn ào, ầm ĩ, huyên náo. Nếu câu nói về mặt nước, về lòng người đang bị khuấy lên thì từ đối lại là xáo động.
| Đồng nghĩa | yên lặng, tĩnh lặng, yên ắng, im ắng; tả cảnh dễ chịu: êm ả, yên ả, êm đềm |
| Trái nghĩa | về âm thanh: ồn ào, ầm ĩ, huyên náo; về sự xáo trộn: xáo động, náo động |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | không có tiếng ồn, tiếng động hoặc không bị xáo động (Hoàng Phê) |

Yên lặng, tĩnh lặng, êm ả: mỗi từ yên theo một kiểu
Yên tĩnh có hai nét: không ồn và không bị khuấy động. Mỗi từ cùng nhóm giữ một nét hoặc thêm sắc thái riêng.
| Từ | Khác yên tĩnh ở chỗ | Ví dụ |
|---|---|---|
| yên lặng | nhấn vào chuyện không có tiếng động; dùng được cho người | cả lớp ngồi yên lặng |
| tĩnh lặng | mức sâu hơn, như không có hoạt động nào | khu vườn tĩnh lặng sau cơn mưa |
| yên ắng, im ắng | một nơi vốn có tiếng mà nay lặng đi | xóm trọ im ắng giờ ngủ trưa |
| êm ả, yên ả, êm đềm | yên và dễ chịu, hay tả cảnh vật, cuộc sống | dòng sông êm ả trôi |
Im lìm đi xa hơn một bậc: không chút động tĩnh, như vắng cả sự sống. Tĩnh mịch, thanh vắng còn thêm nét vắng người; nhóm đó có ở bài tĩnh mịch và những từ cùng nhóm.
Một khung cảnh vắng tiếng còn có thể tả bằng yên ắng, im lìm; hai chữ này đứng cạnh nhóm từ gần với lặng lẽ.
Ồn ào, huyên náo, xáo động: đối lại hai nét của yên tĩnh
- Đối với nét không ồn: ồn ào là đáp án chung nhất; ầm ĩ ồn to, gây khó chịu; huyên náo ồn và hỗn loạn vì có chuyện bất thường.
- Đối với nét không bị khuấy động: xáo động, được từ điển giải là làm mất sự yên tĩnh vốn có (tâm trí bị xáo động); náo động là xôn xao, ồn ào khắp cả một nơi.
Đông đúc, nhộn nhịp không phải trái nghĩa: chúng đối với vắng. Một thư viện đông người vẫn yên tĩnh. Hồi hộp, lo lắng cũng không đối với yên tĩnh mà đối với bình tĩnh; phần đó nằm ở bài những từ đối lập với bình tĩnh.
Ồn ào cũng có nhiều chữ cùng nhóm, từ ồn ã nhẹ nhàng đến om sòm, rùm beng; mức độ từng chữ có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với ồn ào.
Đặt yên lặng, êm ả vào chỗ yên tĩnh: hợp hay không?
- “Tìm nơi yên tĩnh để học bài” → “nơi yên lặng”: được. “Nơi êm ả” thì gượng, vì êm ả hợp tả cảnh.
- “Trưa hè yên tĩnh” → “trưa hè yên ả”: được, câu thêm cảm giác thanh bình.
- “Mặt hồ yên tĩnh” → “mặt hồ tĩnh lặng”: được, mặt nước như đứng hẳn lại.
- “Cậu ấy im lặng không trả lời” → “cậu ấy yên tĩnh không trả lời”: không dùng; im lặng là người chủ động không nói. Ranh giới này có ở bài im lặng khác ngồi yên ra sao.
Viết câu tả không gian yên tĩnh và ồn ào
- Sau giờ tan học, sân trường yên tĩnh trở lại.
- Cả phòng thi yên lặng, chỉ nghe tiếng bút sột soạt.
- Chiều về, con sông quê êm ả chảy qua bãi ngô.
- Gần nửa đêm, khu chung cư im ắng hẳn.
- Tiếng loa quảng cáo ầm ĩ suốt buổi sáng.
- Tin có người lạ vào làng làm cả xóm náo động.
Yên tĩnh đồng nghĩa với gì? Mấy câu hỏi hay gặp
Từ đồng nghĩa với từ yên tĩnh là những từ nào?
Yên lặng, tĩnh lặng, yên ắng, im ắng; tả cảnh dễ chịu thì êm ả, yên ả.
Trái nghĩa với yên tĩnh là từ nào?
Ồn ào, ầm ĩ, huyên náo; với mặt nước hay tâm trí thì là xáo động.
Yên tĩnh và im lặng thay nhau được không?
Ít khi. Yên tĩnh tả nơi chốn, không khí; im lặng nói về người không lên tiếng.
Yên tĩnh khác tĩnh mịch ở đâu?
Yên tĩnh chỉ cần không ồn; tĩnh mịch phải vừa lặng vừa vắng.