Từ đồng nghĩa với kiến thiết là xây dựng, kiến tạo, dựng xây; hẹp hơn có tái thiết (kiến thiết lại) và kiến quốc (dựng nước, từ cũ). Từ trái nghĩa với kiến thiết là phá hoại, phá hủy, hủy hoại, tàn phá, xếp từ việc cố ý làm hỏng đến cảnh đổ nát trên diện rộng.
| Đồng nghĩa | xây dựng, kiến tạo, dựng xây; hẹp hơn: tái thiết, kiến quốc |
| Trái nghĩa | phá hoại, phá hủy, hủy hoại, tàn phá |
| Loại từ | động từ Hán Việt (建設), giọng trang trọng |
| Nghĩa | xây dựng theo quy mô lớn; gốc chữ ở bài kiến thiết và hai chữ dựng, đặt |

Xây dựng, kiến tạo, dựng xây: thay kiến thiết theo quy mô
Hoàng Phê giải kiến thiết là “xây dựng theo quy mô lớn”, nên chọn từ thay phải xét việc được nói tới to cỡ nào:
| Từ | Sắc thái | Dùng cho |
|---|---|---|
| xây dựng | trung tính, dùng rộng nhất | từ ngôi nhà, đề cương đến cả đất nước |
| kiến tạo | nhấn vào làm nên cái mới | kiến tạo hòa bình, kiến tạo môi trường học tập |
| dựng xây | đảo chữ của xây dựng, giọng văn chương | thơ, bài hát, lời kêu gọi |
| tái thiết | kiến thiết lại sau khi bị phá | tái thiết thành phố sau chiến tranh |
| kiến quốc | từ cũ, chỉ việc dựng nước | kháng chiến kiến quốc |
Kiến tạo còn là thuật ngữ bóng đá và địa chất, phần này có ở bài kiến tạo trên sân cỏ và trong địa chất.
Bốn mức trái nghĩa: từ phá hoại đến tàn phá
- phá hoại: cố ý làm hỏng, gây thiệt hại nặng; đối thẳng với kiến thiết, hay đi với chủ thể là người (phá hoại của công).
- phá hủy: làm cho không còn hoặc hỏng đến mức không dùng được nữa, chủ thể có thể là thiên tai.
- hủy hoại: đồng nghĩa với phá hủy theo Hoàng Phê, dùng được cả cho điều trừu tượng (hủy hoại sức khỏe).
- tàn phá: phá hoại nặng nề trên phạm vi rộng, mức nặng nhất.
Bảo vệ hay đi cặp với kiến thiết trong khẩu hiệu “xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, nhưng hai việc bổ sung cho nhau, không phải trái nghĩa. Nhóm từ của bảo vệ nằm ở bài che chở, giữ gìn và các từ thay bảo vệ.
Thay kiến thiết trong bài văn nghị luận xã hội
- “Thanh niên kiến thiết đất nước” → “xây dựng đất nước”: được, bớt cứng.
- “Công cuộc kiến thiết sau chiến tranh” → “công cuộc tái thiết”: được, và nói rõ hơn là xây lại.
- “Bố em kiến thiết lại gian bếp” là dùng sai quy mô; chỉ cần “làm lại”, “sửa”.
- “Kiến thiết một tình bạn đẹp” không ổn: kiến thiết không dùng cho quan hệ giữa người với người.
Chữ kiến 建 trong kiến thiết cũng là chữ kiến trong kiến quốc nghĩa là dựng nước.
Câu ví dụ với kiến thiết, tái thiết, tàn phá
- Sau ngày thống nhất, cả nước bước vào thời kì kiến thiết.
- Con đê bị lũ phá hủy đã được tái thiết trong một mùa khô.
- Thị trấn nhỏ dần dựng xây lại từ đống tro tàn.
- Một nhóm người lạ phá hoại hệ thống đèn đường trong đêm.
- Cơn bão tàn phá cả dải làng ven biển.
- Thức khuya triền miên sẽ hủy hoại sức khỏe.
Kiến thiết qua những câu hỏi ngắn
Từ đồng nghĩa với từ kiến thiết là gì?
Xây dựng là sát nhất; tiếp theo là kiến tạo, dựng xây; tái thiết và kiến quốc có nghĩa hẹp hơn.
Đồng nghĩa với kiến thiết đất nước là cụm nào?
Xây dựng đất nước, dựng xây đất nước; lối cũ là kiến quốc.
Trái nghĩa với kiến thiết là gì?
Phá hoại là trực tiếp nhất; nặng dần có phá hủy, hủy hoại, tàn phá.
Kiến thiết và phát triển có thay nhau được không?
Không. Kiến thiết là dựng nên, phát triển là lớn lên, tiến lên; bộ từ của phát triển có ở tăng trưởng, suy thoái và các từ quanh phát triển.