Kiến tạo là xây dựng nên, tạo dựng nên một điều gì đó, như kiến tạo hòa bình, kiến tạo một môi trường học tập tốt. Từ này còn có nghĩa thứ hai trong địa chất: cấu trúc và sự biến đổi của vỏ Trái Đất, gặp trong “mảng kiến tạo”, “thuyết kiến tạo mảng”. Trên sân bóng, kiến tạo là đường chuyền cuối cùng dẫn tới bàn thắng.
| Nghĩa 1 (động từ) | Xây dựng nên, tạo dựng nên |
| Nghĩa 2 (danh từ) | Cấu trúc của một phần hay toàn bộ vỏ Trái Đất; nói tắt cho kiến tạo học |
| Gốc từ | Hán Việt 建造: kiến (dựng) + tạo (làm ra) |
| Nghĩa thể thao | Pha chuyền cuối cùng giúp đồng đội ghi bàn (tiếng Anh: assist) |

Kiến tạo: đường chuyền trước bàn thắng
Xem bóng đá, ta hay nghe bình luận viên nói: “Bàn thắng của số 9, kiến tạo của số 10.” Người ghi bàn được tung hô, nhưng người chuyền quả bóng cuối cùng cũng được ghi tên. Đó là nghĩa của kiến tạo mà học sinh gặp nhiều nhất, nhiều hơn cả trong sách vở.
Cách tính khá rõ: chỉ đường chuyền, cú tạt hay pha chạm bóng cuối cùng trước khi đồng đội ghi bàn mới được tính. Nếu bóng còn qua chân một người nữa thì người chuyền trước đó không được ghi. Mỗi giải và mỗi đơn vị thống kê có thể có quy định chi tiết khác nhau, nên cùng một cầu thủ đôi khi có hai con số kiến tạo ở hai trang dữ liệu. Cụm “vua kiến tạo” dùng cho cầu thủ có nhiều đường chuyền thành bàn nhất một mùa.
Nghĩa này thật ra là nghĩa “xây dựng nên” được đem lên sân cỏ: người kiến tạo là người dựng nên cơ hội.
Người nhận đường kiến tạo thường là tiền đạo; chữ này đổi được sang trung phong, chân sút và đối với hậu vệ ra sao có ở những cách gọi khác của tiền đạo.
Kiến tạo theo nghĩa xây dựng và nghĩa vỏ Trái Đất
Mục từ kiến tạo trong từ điển tiếng Việt có hai nghĩa, khác hẳn nhau về lĩnh vực:
- Động từ: xây dựng nên. Ví dụ: kiến tạo nền hòa bình; Thầy cô cùng học sinh kiến tạo một lớp học không có bắt nạt. Từ này mang sắc thái trang trọng, hay đi với danh từ trừu tượng (hòa bình, tương lai, giá trị, không gian, cộng đồng). Ít ai nói “kiến tạo cái chuồng gà”; với vật cụ thể, người ta dùng “xây”, “dựng”, “làm”.
- Danh từ: kiến trúc của một phần hoặc toàn bộ vỏ Trái Đất. Đây là thuật ngữ địa chất, tương ứng với tiếng Anh tectonic. Trong khẩu ngữ, “kiến tạo” còn được nói tắt cho kiến tạo học, ngành nghiên cứu cấu trúc ấy.
Học sinh lớp 10 gặp nghĩa thứ hai trong bài Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng của môn Địa lí. Theo thuyết này, lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất (thạch quyển) không liền một khối mà vỡ thành nhiều mảng kiến tạo, gồm bảy mảng lớn và một số mảng nhỏ. Các mảng trôi trên lớp vật chất quánh dẻo bên dưới, mỗi năm dịch chuyển vài xăng-ti-mét. Chỗ hai mảng tách xa, xô vào nhau hay trượt qua nhau là nơi động đất, núi lửa và các dãy núi trẻ hay xuất hiện. Lực sinh ra từ bên trong Trái Đất làm các mảng chuyển động được gọi là nội lực, bài nội lực trong vật lí và địa lí có giải thích thêm.
建造: dựng lên rồi làm ra
Hai chữ Hán của nghĩa thứ nhất rất dễ nhớ. Kiến (建) là dựng, lập, như trong kiến trúc, kiến thiết, kiến quốc (dựng nước). Tạo (造) là làm ra, gây nên, như trong tạo hóa, sáng tạo, chế tạo, cấu tạo. Từ điển chữ Hán giảng 建造 là xây dựng, dựng nên làm ra.
Vì cùng có chữ tạo, kiến tạo hay đứng gần sáng tạo. Khác nhau ở chỗ: sáng tạo nhấn vào cái mới, cái trước đó chưa có; kiến tạo nhấn vào việc dựng nên, có khi dựng lại điều đã có cho vững hơn. Một người có thể kiến tạo một thói quen đọc sách cho cả lớp mà không phát minh ra gì mới. Về chữ sáng tạo, xem bài sáng tạo khác sáng chế, phát minh.
Trong giáo dục còn có cụm dạy học theo quan điểm kiến tạo: người học tự dựng nên hiểu biết của mình qua trải nghiệm, thay vì chỉ nghe giảng rồi ghi nhớ. Cụm này giữ đúng nghĩa “xây dựng nên”, chỉ khác là thứ được xây là kiến thức trong đầu.
Kiến tạo, xây dựng, kiến thiết và từ ngược hướng
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kiến tạo | Trang trọng, hướng tới cái lâu dài, thường trừu tượng | Kiến tạo một cộng đồng đọc sách |
| Xây dựng | Trung tính, dùng được cho cả nhà cửa lẫn ý tưởng | Xây dựng trường học; xây dựng kế hoạch |
| Kiến thiết | Xây dựng quy mô lớn, nghe hơi cũ | Kiến thiết đất nước sau chiến tranh |
| Tạo dựng | Gần khẩu ngữ hơn, hay nói về cơ nghiệp, uy tín | Tạo dựng sự nghiệp từ hai bàn tay trắng |
Trái nghĩa với kiến tạo theo nghĩa thứ nhất là phá hủy, tàn phá, hủy hoại. Còn nghĩa địa chất và nghĩa bóng đá thì không có từ trái nghĩa cố định.
Lỗi hay gặp nhất khi viết là dùng “kiến tạo” cho việc quá nhỏ hoặc quá cụ thể, nghe thành kêu. Câu “Em kiến tạo một tấm thiệp tặng mẹ” nên sửa thành “Em làm một tấm thiệp tặng mẹ”; còn “Mẹ kiến tạo cho chúng em một tổ ấm bình yên” thì dùng được, vì tổ ấm là thứ dựng nên bằng nhiều năm.
Muốn biết lúc nào thay kiến thiết bằng xây dựng, tái thiết hay dựng xây trong bài nghị luận, đọc các từ thay kiến thiết theo quy mô.
Sân cỏ, lớp Địa và mấy cách dùng kiến tạo
Kiến tạo trong bóng đá là gì?
Là đường chuyền, cú tạt hoặc pha chạm bóng cuối cùng của một cầu thủ trước khi đồng đội ghi bàn. Cầu thủ đó được ghi một pha kiến tạo trong thống kê, tiếng Anh gọi là assist.
Mảng kiến tạo là gì?
Là từng khối cứng của thạch quyển, tức lớp vỏ Trái Đất cộng với phần trên cùng của manti. Các mảng này chuyển động chậm, va chạm hoặc tách xa nhau, làm sinh ra động đất, núi lửa và núi trẻ.
Kiến tạo hòa bình nghĩa là gì?
Là chủ động dựng nên hòa bình bằng đối thoại, hợp tác và những việc làm cụ thể, chứ không chỉ giữ cho không có chiến tranh. Đây là cách dùng điển hình của nghĩa “xây dựng nên”.
Kiến tạo tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa: xây dựng nên là build, create, construct; địa chất là tectonic (mảng kiến tạo: tectonic plate); bóng đá là assist.