Phủ định là bác bỏ, không thừa nhận sự tồn tại, tính đúng đắn hay sự cần thiết của một điều gì đó; trái nghĩa với khẳng định. Trong tiếng Việt, ta phủ định bằng những từ như không, chẳng, chưa, đâu có, không phải là. Hỏi “phủ định nghĩa là gì” thì cần biết thêm: ở môn Văn nó gắn với câu phủ định, ở môn Toán là phủ định của mệnh đề, còn trong triết học là một khái niệm về sự phát triển.
| Khái niệm | Bác bỏ, nói rằng điều gì đó không có, không đúng, không xảy ra |
| Nghĩa chữ Hán | 否定: phủ (không, chẳng) + định (quyết, xác định) |
| Thuộc | Ngữ pháp: kiểu câu theo nội dung khẳng định / phủ định |
| Dấu hiệu nhận biết | Có các từ như chưa, chẳng, không, đâu có, không phải là |
| Trái nghĩa | Khẳng định |

Phủ định theo từ điển và trong sách Ngữ văn
Từ điển tiếng Việt (bản Hoàng Phê, tra qua Soha) giảng phủ định là bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì, kèm ba ví dụ ngắn: “câu phủ định”, “cái mới phủ định cái cũ”, và ghi trái nghĩa là khẳng định. Chỉ hai ví dụ ấy đã cho thấy từ này đi vào cả ngữ pháp lẫn triết học.
Về chữ Hán, 否定 gồm phủ 否 là không, chẳng (gặp trong phủ quyết, phủ nhận) và định 定 là xác định, quyết định. Phủ định là đưa ra một nhận định theo chiều “không”.
Ở trường phổ thông, học sinh gặp khái niệm này rõ nhất qua bài câu phủ định: câu chứa từ mang ý “không”, dùng khi muốn nói một sự việc hay một đặc điểm nào đó không có thật, hoặc khi cần cãi lại ý người khác. Bài câu khẳng định và câu phủ định trong tiếng Việt trình bày đầy đủ đặc điểm và chức năng của cả hai kiểu câu.
Từ ngữ phủ định: dấu hiệu dễ thấy nhất
Muốn biết một câu có mang ý phủ định hay không, trước hết dò các từ sau:
- Phó từ: chưa, chả, chẳng, không, chửa (cách nói cổ hoặc địa phương của “chưa”).
- Cụm từ: đâu có, có… đâu, đã… đâu, chẳng phải (là), không phải (là).
- Từ đứng một mình để đáp: không, chưa, chẳng, làm gì có.
Nhưng đừng chỉ đếm chữ “không”. Có câu chẳng có từ phủ định nào mà vẫn mang ý phủ định, chẳng hạn câu hỏi tu từ: “Ai mà chẳng muốn được khen?” thực chất khẳng định ai cũng muốn. Ngược lại, câu “Tôi đâu có ngờ” lại mang ý phủ định dù chữ “không” vắng mặt. Đọc nghĩa của cả câu vẫn là bước quyết định.
Phủ định miêu tả, phủ định bác bỏ và phủ định hai lần
| Kiểu | Dùng để | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phủ định miêu tả | Cho biết một điều không có, không diễn ra | Sáng nay trời không mưa. |
| Phủ định bác bỏ | Phản bác một ý kiến, nhận định đã được nêu trước đó | Không, bạn ấy không hề nói dối. |
| Phủ định hai lần (phủ định của phủ định) | Tạo ý khẳng định, thường mạnh hơn hoặc dè dặt hơn câu khẳng định thường | Không ai là không thương mẹ. / Bài này không phải không khó. |
Phủ định bác bỏ luôn có một “đối thủ” trong hội thoại: có người nói, nghĩ hoặc đoán điều gì đó, rồi câu phủ định đáp trả. Câu “Không, chúng con không đói nữa đâu” quen thuộc trong SGK cũ (trích Tắt đèn của Ngô Tất Tố) là ví dụ: lũ trẻ bác bỏ điều người mẹ đang lo lắng.
Phủ định hai lần thú vị hơn cả. “Không ai không thương mẹ” khẳng định mạnh: ai cũng thương mẹ. Còn “không phải không khó” lại khẳng định một cách dè dặt: khó đấy, nhưng người nói không muốn nói thẳng.
Nguyễn Khuyến “phủ định” cả mâm cỗ đãi bạn
Bài thất ngôn bát cú Bạn đến chơi nhà là ví dụ đẹp để thấy phủ định không chỉ là ngữ pháp mà còn là cách tạo tiếng cười. Bạn lâu ngày mới tới, chủ nhà kể một loạt thứ không có: trẻ đi vắng, chợ thì xa, cá khó chài, gà khó đuổi. Đến rau quả trong vườn cũng chưa dùng được:
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Chữ chửa (tức “chưa”) là từ phủ định, còn mới, vừa, đương ở câu dưới đều nói cái gì cũng đang dở dang. Rồi câu thứ bảy phủ định đến cả miếng trầu, thứ tối thiểu để tiếp khách:
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Tác dụng nằm ở chỗ dồn dập: phủ định hết vật chất để rồi câu cuối “Bác đến chơi đây, ta với ta” khẳng định thứ còn lại, là tình bạn. Phủ định ở đây chuẩn bị cho một khẳng định lớn hơn. Bài soạn Bạn đến chơi nhà lớp 8 phân tích thêm giọng hóm hỉnh của bài thơ.
Phủ định ngoài môn Văn: Toán và Triết
Trong Toán học (lớp 10), phủ định của một mệnh đề P, kí hiệu P̄ (P có gạch ngang trên), là mệnh đề “không phải P”. Nếu P đúng thì P̄ sai và ngược lại. Ví dụ, P: “7 là số nguyên tố” thì P̄: “7 không phải là số nguyên tố”. Phần mệnh đề và cách lập mệnh đề phủ định có trong bài mệnh đề trong toán học và ngữ pháp.
Trong triết học, phủ định được hiểu là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động; cụm “phủ định biện chứng” chỉ kiểu phủ định tự thân, có kế thừa, làm xuất hiện cái mới tiến bộ hơn. Ví dụ từ điển nêu, “cái mới phủ định cái cũ”, chính là nét nghĩa này. Đây là nội dung riêng của môn Giáo dục công dân và triết học, bài này chỉ dừng ở mức giải nghĩa.
Phủ định, phủ nhận, bác bỏ: gần nhau nhưng không trùng
| Từ | Nét nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phủ định | Nói “không” với một điều; dùng cả trong ngữ pháp, toán, triết | Câu phủ định; phủ định một mệnh đề |
| Phủ nhận | Không thừa nhận điều người khác cho là có, là đúng | Anh ta phủ nhận mọi cáo buộc. |
| Bác bỏ | Gạt đi một ý kiến, đề nghị bằng lí lẽ | Hội đồng bác bỏ đề xuất. |
Nói “phủ nhận công lao” thì tự nhiên, còn “phủ định công lao” nghe lạ tai; ngược lại ta nói “câu phủ định” chứ không nói “câu phủ nhận”. Phần so sánh kĩ hơn nằm trong bài nghĩa của chữ phủ nhận.
Ở chiều ngược lại, nhóm từ cùng nghĩa với khẳng định như quả quyết, xác nhận, chứng tỏ được so sắc thái trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với khẳng định.
Luyện tập nhận diện câu phủ định
Câu 1: Câu nào là câu phủ định? (a) Em chưa làm bài tập. (b) Em đã làm xong bài tập. (c) Ai bảo em chưa làm bài?
Đáp án: (a) thuộc kiểu phủ định miêu tả, có từ “chưa”. (b) là câu khẳng định. (c) có chữ “chưa” nhưng là câu hỏi tu từ mang ý khẳng định: em đã làm rồi.
Câu 2: Câu “Không, mình không giận cậu đâu” thuộc kiểu phủ định nào? Vì sao?
Đáp án: Phủ định bác bỏ. Câu đáp lại một suy đoán của người kia (cho rằng mình đang giận), có từ “không” đứng đầu như một lời phản bác.
Câu 3: Chuyển các câu sau sang phủ định hai lần mà giữ ý khẳng định: “Ai cũng biết chuyện đó.” “Bạn ấy có lí.”
Đáp án tham khảo: “Không ai không biết chuyện đó.” “Bạn ấy không phải không có lí.” Câu đầu khẳng định mạnh hơn; câu sau khẳng định một cách dè dặt.
Câu 4: Lập mệnh đề phủ định của P: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” và cho biết P̄ đúng hay sai.
Đáp án: P̄: “Hà Nội không phải là thủ đô của Việt Nam”. Vì P đúng nên P̄ sai.
Phủ định: thắc mắc thường gặp khi học
Câu phủ định là gì?
Là câu chứa những chữ như không, chẳng, chưa, không phải…, nói rằng một điều không có, không diễn ra, hoặc cãi lại một nhận định đã được nêu. Đặt cạnh nó là câu khẳng định.
Phủ định của phủ định là gì?
Trong ngữ pháp, đó là phủ định hai lần trong một câu để tạo ý khẳng định (“không ai không biết”). Trong triết học, cụm này chỉ quy luật phát triển theo đường xoáy ốc, nơi cái mới phủ định cái cũ rồi lại bị phủ định tiếp.
Phủ định tiếng Anh là gì?
Danh từ là negation, động từ là negate hoặc deny; câu phủ định gọi là negative sentence, trái với affirmative sentence (câu khẳng định).
Phủ định và khẳng định khác nhau thế nào?
Khẳng định xác nhận điều gì đó có, đúng, xảy ra; phủ định nói điều đó không có, không đúng, không xảy ra. Một câu khẳng định thêm từ phủ định sẽ thành câu phủ định, và ngược lại.