Từ đồng nghĩa với thơ mộng là nên thơ, hữu tình khi tả cảnh; lãng mạn khi nói về một mối tình, một kỉ niệm. Trái nghĩa với thơ mộng theo ngữ cảnh là khô khan, tẻ nhạt, trần trụi. Thơ mộng nghiêng về cảm giác dịu dàng, mơ màng mà cảnh vật hay kỉ niệm gợi ra, chứ không phải vẻ đẹp to lớn.
| Đồng nghĩa | tả cảnh: nên thơ, hữu tình; tả tình, kỉ niệm: lãng mạn; gần nghĩa: mộng mơ |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: khô khan, tẻ nhạt, trần trụi |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | rất nên thơ, gợi cảm xúc dịu dàng, đẹp đẽ |

Nên thơ, hữu tình, lãng mạn: thơ mộng đứng ở đâu?
| Từ | Hợp với | Khác thơ mộng ở chỗ |
|---|---|---|
| nên thơ | phong cảnh, khoảnh khắc | nhẹ hơn một bậc; thơ mộng là “rất nên thơ” |
| hữu tình | non nước, sông núi | nói cảnh có tình, gần như chỉ dùng cho thiên nhiên |
| lãng mạn | tình yêu, buổi hẹn, tâm hồn | có thêm nét mơ mộng, đôi khi xa thực tế |
| mộng mơ | tuổi trẻ, người hay mơ | tả con người hơn là cảnh, nên chỉ gần nghĩa |
Ba sắc thái của lãng mạn được bàn ở gốc chữ lãng mạn. Còn cảnh núi cao vực sâu thì cần nhóm từ khác: từ cùng nghĩa với hùng vĩ.
Cái gì làm mất vẻ thơ mộng: khô khan, tẻ nhạt, trần trụi
- khô khan: thiếu cảm xúc, hay nói về lời văn, tính người.
- tẻ nhạt: đơn điệu, không gợi gì, hợp với cảnh và nếp sống.
- trần trụi: phơi ra đúng như thật, không còn lớp mơ màng.
Không có từ đối cố định; hùng vĩ, tráng lệ không trái nghĩa với thơ mộng, chúng chỉ là một kiểu đẹp khác.
Câu văn có thơ mộng, hữu tình, tẻ nhạt
- Sương sớm phủ mặt hồ làm cả thị trấn trông thơ mộng hẳn.
- Đoạn sông có hai bờ tre xanh rất hữu tình.
- Mối tình đầu thời áo trắng của mẹ nghe thật lãng mạn.
- Khu công nghiệp toàn mái tôn xám nhìn tẻ nhạt.
Đồng nghĩa với thơ mộng: vài câu hỏi
Từ đồng nghĩa với thơ mộng là gì?
Nên thơ, hữu tình khi tả cảnh; lãng mạn khi tả tình.
Trái nghĩa với thơ mộng là từ nào?
Theo ngữ cảnh: khô khan, tẻ nhạt, trần trụi.
Thơ mộng và mộng mơ có thay nhau được không?
Ít khi. “Tuổi mộng mơ” nói về người hay mơ ước; khi tả cảnh như “dòng sông thơ mộng”, dùng thơ mộng tự nhiên hơn.