Từ đồng nghĩa với hào hùng là hùng tráng, oai hùng; tả lời nói, lời văn có sức mạnh thì dùng hùng hồn, tả bước đi thì hùng dũng. Từ điển không ghi từ trái nghĩa; khi cần đối lại, người viết dùng ủy mị, yếu ớt, bạc nhược tùy câu.
| Đồng nghĩa | hùng tráng, oai hùng; theo đối tượng: hùng hồn (lời), hùng dũng (dáng đi); gần nghĩa: bi tráng |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: ủy mị, yếu ớt, bạc nhược |
| Nghĩa | có khí thế mạnh mẽ và sôi nổi (gốc Hán 豪雄) |

Hùng tráng, oai hùng, hùng hồn: khí thế nằm ở đâu?
| Từ | Nét riêng | Hay đi với |
|---|---|---|
| hùng tráng | mạnh mẽ và gợi cái đẹp lớn lao (văn chương) | bản nhạc, cảnh vật, khúc ca |
| oai hùng | thêm vẻ oai nghiêm, đáng kính nể | đoàn quân, chiến công |
| hùng hồn | mạnh và có sức thuyết phục | lời kêu gọi, bằng chứng |
| hùng dũng | mạnh mẽ, can đảm hiện ra ở dáng vẻ | bước đi, đội ngũ diễu hành |
Bi tráng chỉ gần nghĩa: vừa đau thương vừa hùng tráng, như cái chết của người lính nơi chiến trận. Khí thế hào hùng của quân dân nhà Trần có tên riêng là hào khí Đông A. Còn hùng vĩ dùng cho núi sông chứ không cho khí thế, xem bài tả cảnh hùng vĩ.
Ủy mị, bạc nhược: những chữ đối lại theo câu
Lời văn, tiếng hát hào hùng đối với lời văn ủy mị, tiếng hát yếu ớt. Nói về tinh thần một dân tộc, một đội quân thì đối với bạc nhược. Đây đều là đối lập theo ngữ cảnh. Hào hùng cũng hay bị nhầm với hào hứng (vui, hăng hái), hai từ không liên quan về nghĩa.
Đặt câu với hào hùng và từ gần nghĩa
- Bài Hịch tướng sĩ có giọng văn hào hùng.
- Đoàn quân hùng dũng tiến qua quảng trường.
- Bản giao hưởng kết thúc bằng một đoạn hùng tráng.
- Lời kêu gọi hùng hồn làm cả hội trường đứng dậy.
- Thơ cậu viết còn ủy mị, chưa có khí thế.
Hào hùng: hỏi và đáp ngắn
Từ đồng nghĩa với hào hùng là gì?
Hùng tráng, oai hùng; tùy câu có hùng hồn, hùng dũng.
Trái nghĩa với hào hùng là từ nào?
Không có cặp cố định; theo câu là ủy mị, yếu ớt, bạc nhược. Người được ca ngợi vì khí thế ấy thường là bậc anh hùng, hào kiệt.