Từ đồng nghĩa với thiên nhiên là tự nhiên (ở nghĩa danh từ) và giới tự nhiên; trong văn chương còn có tạo vật, đất trời. Thiên nhiên là danh từ nên không có từ trái nghĩa thật. Khi nó chỉ nguồn gốc, như đá thiên nhiên, hồ thiên nhiên, thì từ trái nghĩa với thiên nhiên là nhân tạo; với vật liệu thì có thêm tổng hợp.
| Đồng nghĩa | tự nhiên, giới tự nhiên; giọng văn chương: tạo vật, đất trời |
| Trái nghĩa | danh từ: không có; khi chỉ nguồn gốc (đá thiên nhiên): nhân tạo, tổng hợp |
| Loại từ | danh từ, gốc Hán Việt 天然 |
| Nghĩa | tổng thể những gì tồn tại quanh con người mà không do con người tạo ra (Hoàng Phê) |

Tự nhiên, tạo vật, đất trời: gọi thiên nhiên bằng giọng nào
| Từ | Sắc thái | Hay gặp |
|---|---|---|
| tự nhiên | từ điển ghi là đồng nghĩa; phạm vi rộng hơn, gồm cả vũ trụ; giọng khoa học | quy luật tự nhiên, khoa học tự nhiên |
| giới tự nhiên | thuật ngữ trong sách giáo khoa, triết học | con người là một phần của giới tự nhiên |
| tạo vật | mọi vật coi như do tạo hóa làm ra; cũ, văn chương | ngắm nhìn cỏ cây, tạo vật |
| đất trời | cách nói khái quát, giàu hình ảnh, hay đi với mùa | đất trời vào xuân |
Tạo hóa không cùng nghĩa: theo quan niệm xưa, đó là đấng làm ra muôn vật. “Bàn tay tạo hóa” là người làm, thiên nhiên là cái được làm ra. Tự nhiên còn có nghĩa tính từ “không gượng gạo” mà thiên nhiên không có; bài tự nhiên khác thiên nhiên chỗ nào tách rõ hai từ.
Nhân tạo, tổng hợp: từ đối lại khi thiên nhiên chỉ nguồn gốc
- Thiên nhiên đứng một mình (yêu thiên nhiên, cảnh thiên nhiên): không có từ trái nghĩa. Đề văn hay đặt “thiên nhiên và con người” cạnh nhau, nhưng đó là hai khái niệm đi đôi, không phải cặp trái nghĩa.
- Thiên nhiên chỉ nguồn gốc: đá thiên nhiên, hồ thiên nhiên đối với đá nhân tạo, hồ nhân tạo. Nhân tạo là do người làm ra, phỏng theo cái có sẵn.
- Với vật liệu: cao su thiên nhiên đối với cao su tổng hợp; tơ tằm đối với sợi tổng hợp.
Muốn biết vì sao một cặp chỉ trái nghĩa trong một ngữ cảnh, xem bài cách xác định cặp từ trái nghĩa.
Đổi thiên nhiên sang tự nhiên, đất trời: câu nào giữ được ý?
- “Sống gần gũi với thiên nhiên” → “gần gũi với tự nhiên”: được, giọng hơi khô.
- “Bảo vệ thiên nhiên” → “bảo vệ tự nhiên”: được. “Bảo vệ đất trời” thì không ai nói.
- “Đất trời vào thu” → “thiên nhiên vào thu”: được, nhưng mất chất thơ.
- “Cảnh thiên nhiên tươi đẹp” → “cảnh tạo vật tươi đẹp”: nghe cũ, chỉ hợp văn thơ.
- “Cô ấy nói chuyện rất tự nhiên” → không đổi thành thiên nhiên; đây là nghĩa “không gượng gạo”.
Câu ví dụ có thiên nhiên, tự nhiên, nhân tạo
- Kì nghỉ hè, cả lớp đi cắm trại để gần gũi thiên nhiên.
- Rừng ngập mặn là lá chắn tự nhiên trước sóng biển.
- Bài học hôm nay nói về các loài sinh vật trong giới tự nhiên.
- Mới qua lập xuân, đất trời đã ấm hẳn.
- Hồ nước trong khu đô thị là hồ nhân tạo, đào từ năm ngoái.
- Áo len sợi tổng hợp rẻ hơn len lông cừu.
Cảnh sắc, thời tiết bốn mùa qua lời ông cha có ở tuyển những câu ca dao về thiên nhiên.
Thiên nhiên đồng nghĩa với từ gì? Câu hỏi thường gặp
Từ đồng nghĩa với thiên nhiên là gì?
Tự nhiên, giới tự nhiên; văn chương dùng tạo vật, đất trời.
Từ đồng nghĩa với từ thiên nhiên hợp bài văn tả cảnh là từ nào?
Đất trời hoặc cảnh vật; tạo vật thì hợp giọng văn cổ hơn.
Thiên nhiên có từ trái nghĩa không?
Danh từ thiên nhiên thì không. Khi nói nguồn gốc của vật, như đá thiên nhiên, từ đối lại là nhân tạo.