Từ đồng nghĩa với hối hả là vội vã, vội vàng, gấp gáp, tất bật, tất tả, hớt hải; mỗi từ vội theo một kiểu. Từ trái nghĩa với hối hả là thong thả, khoan thai, ung dung, chậm rãi; khi hối hả tả nhịp phố xá, cảnh vật thì đối lập là yên ả.
| Đồng nghĩa | vội vã, vội vàng, gấp gáp, tất bật, tất tả, hớt hải |
| Trái nghĩa | thong thả, khoan thai, ung dung, chậm rãi; tả cảnh: yên ả |
| Nghĩa gốc | vội vã vì sợ không kịp, không để ý gì xung quanh (tính từ) |

Vội vã, gấp gáp, hớt hải: cùng vội mà khác lí do
| Từ | Khác hối hả ở chỗ | Tả người hay cảnh |
|---|---|---|
| vội vã, vội vàng | nhanh để kịp, có thể chỉ trong một lúc | người, việc |
| gấp gáp | nhấn vào thời gian eo hẹp | lịch trình, hơi thở, nhịp sống |
| tất bật | vội vì nhiều việc, luôn tay luôn chân | người |
| tất tả | vội và vất vả, dáng đi lật đật | người |
| hớt hải | vội vì hoảng, mặt mày lộ vẻ lo | người, gương mặt |
Khẩn trương chỉ gần nghĩa: nhanh mà có tổ chức, hay dùng để giục. Hấp tấp chê sự thiếu suy nghĩ, điều hối hả không nhất thiết có. Tất bật với tất tả được so riêng ở bài về những ngày tất bật.
Vội vì việc dồn tới mà chưa kịp chuẩn bị thì có chữ cập rập, như một buổi sáng dậy muộn phải vừa ăn vừa mặc áo.
Thong thả, khoan thai, yên ả: khi nhịp sống chậm lại
Tả người, trái nghĩa với hối hả là thong thả, chậm rãi, ung dung, khoan thai. Tả cảnh, ta nói “phố xá hối hả” đối với “làng quê yên ả“; yên ả chỉ là đối lập theo ngữ cảnh. Bận rộn không phải từ trái hay đồng của hối hả: bận nói lượng việc, hối hả nói tốc độ. Xem thêm bảng chữ chỉ độ bận của một người.
Thong thả còn một nghĩa là rảnh, ít việc, và chữ trái nghĩa khi ấy được tách riêng trong ba nghĩa của thong thả và từ đối lập.
Câu mẫu với hối hả và từ đối lập
- Năm giờ chiều, dòng xe hối hả đổ về các ngả đường.
- Nghe tin em ngã, mẹ hớt hải chạy sang nhà bác.
- Về quê, tôi quen dần nhịp sống chậm rãi, yên ả.
- Ông lão khoan thai dắt xe qua cầu giữa dòng người hối hả.
Hỏi đáp quanh chữ hối hả
Từ đồng nghĩa với từ hối hả là gì?
Vội vã, vội vàng, gấp gáp, tất bật, tất tả, hớt hải.
Trái nghĩa với hối hả là từ nào?
Thong thả, khoan thai, ung dung, chậm rãi; tả cảnh thì yên ả.
Hối hả và tất bật khác nhau ra sao?
Hối hả nói nhịp nhanh vì sợ muộn; tất bật nói cảnh nhiều việc, luôn tay luôn chân.