Tất bật là tính từ chỉ dáng vẻ vội vàng, luôn tay luôn chân vì có quá nhiều việc phải lo, như cảnh cả nhà tất bật dọn dẹp ngày giáp Tết. Ai tìm tất bật nghĩa là gì thì nhớ hai ý đi liền nhau: bận, và cái bận ấy lộ ra thành dáng đi, động tác gấp gáp.
| Nghĩa ngắn | Vội vàng, tay chân không ngơi vì bận bịu, vất vả |
| Loại từ | Tính từ; là từ láy (hai tiếng cùng vần “ât”) |
| Đồng nghĩa | Tất tả, tất tưởi, tíu tít, bận rộn |
| Trái nghĩa | Thong thả, nhàn nhã, thư thả |

Tất bật là bận đến mức nào?
Từ điển tiếng Việt giảng tất bật là vội vàng và luôn tay luôn chân vì quá bận bịu, vất vả, kèm những ví dụ rất đời: dáng đi tất bật, tất bật ngược xuôi để lo công việc. Như vậy tất bật không chỉ nói lịch làm việc dày; nó tả cái bận người khác nhìn thấy được.
Đặt hai câu cạnh nhau sẽ rõ. “Tuần này chị ấy bận” chỉ cho biết có nhiều việc. “Tuần này chị ấy tất bật” thì người nghe hình dung ngay một người đi nhanh, nói nhanh, tay xách nách mang, ăn vội bữa cơm. Cũng vì thế mà tất bật hay đi với những từ chỉ chuyển động: tất bật ngược xuôi, tất bật chạy chợ, tất bật sửa soạn.
Nghe kỹ, hai tiếng “tất” và “bật” đều kết thúc bằng âm tắc, ngắn và gọn, đọc lên như nhịp bước chân gấp. Đó là chỗ thú vị của từ láy vần: âm thanh tự nó góp phần tả cảnh.
Một số câu dùng đúng:
- Mùa gặt, cả xóm tất bật từ khi gà chưa gáy.
- Gần ngày cưới, mẹ tất bật lo từ mâm cỗ tới chỗ ngồi cho khách.
- Các cô cấp dưỡng tất bật nhất vào khoảng mười một giờ trưa.
- Anh shipper tất bật giao hàng giữa trời mưa.
Những người tất bật trong trang văn
Văn học Việt Nam có nhiều chân dung người tất bật, phần lớn là người phụ nữ gánh việc nhà. Bà Tú trong bài thơ Tú Xương viết về vợ là hình ảnh quen nhất: quanh năm buôn bán ở bãi sông, lặn lội nuôi cả chồng lẫn con. Bài thơ không dùng chữ tất bật, nhưng đọc xong ai cũng thấy dáng người ấy. Có thể đọc lại ở bài bài thơ thương bà Tú của Tú Xương.
Khi viết văn tả người, tất bật là chữ đắt để mở một đoạn về mẹ, về bà hay về người bán hàng ở chợ quê. Chỉ cần kèm một chi tiết cụ thể, như đôi quang gánh hay chiếc xe đạp chở đầy hàng, câu văn đã có hình. Đừng dồn tất bật cạnh “vất vả”, “cực nhọc”, “lam lũ” trong cùng một câu; chữ này đủ sức tự đứng.
Tất bật, tất tả, tíu tít khác nhau thế nào?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tất bật | Vội, tay chân không nghỉ vì nhiều việc | Tất bật dọn nhà đón khách |
| Tất tả | Nhấn vào dáng đi vội vàng, lật đật, trông vất vả | Tất tả chạy đi tìm con |
| Tíu tít | Bận rộn, thường của nhiều người; cũng tả tiếng cười nói rộn ràng | Lũ trẻ tíu tít thu dọn đồ |
| Bận rộn | Nhiều việc liền nhau, trung tính, không tả dáng vẻ | Một tuần làm việc bận rộn |
| Hối hả | Vội vã, gấp gáp, thường gắn với nhịp sống, dòng người | Dòng xe hối hả giờ tan tầm |
Trái nghĩa với tất bật là thong thả, nhàn nhã, thư thả, và gần đây giới trẻ hay nói sống chậm. Muốn hiểu lối sống ngược với nhịp tất bật ấy, xem bài lối sống chậm lại giữa phố đông.
Về chữ viết, cần phân biệt “tất bật” với “tấc bậc”: cả hai tiếng đều có vần “ât” kết bằng chữ t, không có dạng nào viết với chữ c. Người miền Nam phát âm hai vần này gần nhau nên dễ gõ nhầm.
Cả ba đều thuộc nhóm của bận rộn; nhóm này cùng các từ phía nhàn như thanh nhàn, rảnh rỗi được xếp lại ở đồng nghĩa, trái nghĩa với bận rộn.
Hối hả đứng ở đâu giữa vội vã, gấp gáp, hớt hải, và chữ nào ngược lại với nó, có bảng so trong đồng nghĩa, trái nghĩa với hối hả.
Gần với tất bật nhưng nghiêng về sự vội vàng, làm gấp gáp cho kịp giờ là chữ cập rập.
Tất bật ngày giáp Tết và những lúc khác
Tất bật nghĩa là gì?
Là vội vàng, luôn tay luôn chân vì có quá nhiều việc. Từ này vừa nói chuyện bận vừa tả dáng vẻ của người đang bận.
Tất bật có phải từ láy không?
Có. Hai tiếng “tất” và “bật” lặp lại phần vần “ât”, nên đây là từ láy vần. Phải ghép đôi mới ra nghĩa vội vàng, luôn tay luôn chân.
Tất bật ngược xuôi là gì?
Là chạy hết nơi này tới nơi khác để lo công việc, không lúc nào ngơi. “Ngược xuôi” làm rõ thêm ý đi lại liên tục mà tất bật đã gợi.
Dùng tất bật cho đồ vật được không?
Thường không, vì tất bật tả người hoặc một tập thể người. Nói “căn bếp tất bật” vẫn hiểu được, nhưng đó là cách nói lấy nơi chốn thay cho những người làm việc trong đó.