Từ trái nghĩa với thong thả là vội vã, vội vàng, hối hả, hấp tấp khi nói nhịp đi đứng, làm việc; là bận rộn khi thong thả mang nghĩa ít việc. Đồng nghĩa với thong thả là chậm rãi, từ tốn, khoan thai, ung dung, nhẩn nha, thư thả.
| Đồng nghĩa | chậm rãi, từ tốn, khoan thai, ung dung, nhẩn nha, thư thả |
| Trái nghĩa | vội vã, vội vàng, hối hả, hấp tấp, tất tả; bận rộn |
| Ba nghĩa | (1) không vội; (2) ít việc; (3) khẩu ngữ: từ từ đã |

Vội vã, hấp tấp hay bận rộn: đối lập với thong thả theo từng nghĩa
Với nghĩa (1), phía ngược là vội vã, vội vàng; từ điển ghi hẳn vội vã trái nghĩa với thong thả. Hối hả là vội liên tục. Tất tả vừa vội vừa vất vả. Hấp tấp là vội đến không kịp nghĩ.
Với nghĩa (2), trái nghĩa là bận rộn, bận bịu; độ bận nặng nhẹ của từng chữ có ở bài so độ bận với độ nhàn. Nghĩa (3), “thong thả đã”, chỉ đối với “ngay”, “lập tức” theo ngữ cảnh.
Khi cần tả dòng người, nhịp phố đang vội, các chữ cùng nghĩa với hối hả được xếp theo lí do vội ở nhóm từ cùng nghĩa với hối hả.
Khoan thai, ung dung, nhẩn nha: chậm mà mỗi kiểu một vẻ
| Từ | Sắc thái | Hay tả |
|---|---|---|
| chậm rãi | trung tính, chỉ nói tốc độ | giọng nói, bước chân |
| từ tốn | chậm vì điềm đạm, lịch sự | cách ăn nói, cư xử |
| khoan thai | chậm mà có dáng, đẹp mắt | bước đi, điệu bộ |
| ung dung | chậm vì lòng thảnh thơi | phong thái, dáng ngồi |
| nhẩn nha | không để ý giờ giấc | đàn bò gặm cỏ, đạp xe dạo |
| thư thả | có thời gian, không gấp (nghĩa 2) | một buổi chiều thư thả |
Chậm chạp là lời chê nên không cùng nhóm. Thong dong gần nghĩa nhưng nhấn vào sự tự do, xem bài về chữ thong dong, và phần giải thích dáng đi khoan thai.
Đặt câu với thong thả, khoan thai, vội vã
- Ông nội thong thả nhấp ngụm trà rồi mới kể tiếp.
- Cô dâu khoan thai bước xuống bậc thềm.
- Nghe chuông báo, Minh vội vã chạy ra cổng trường.
- Làm bài hấp tấp nên Hà quên ghi đơn vị.
Thong thả: những câu hay được hỏi
Trái nghĩa với thong thả là từ gì?
Vội vã, vội vàng, hối hả, hấp tấp; nếu thong thả là rảnh thì trái nghĩa là bận rộn.
Đồng nghĩa với thong thả là từ nào?
Chậm rãi, từ tốn, khoan thai, ung dung, thư thả.
Thong thả và chậm chạp có giống nhau không?
Không. Thong thả là chậm có chủ ý; chậm chạp là chậm quá mức, mang ý chê.