Cập rập là tính từ khẩu ngữ, tả trạng thái làm việc gì đó vội vàng, gấp gáp vì thời gian quá sít, đến mức thường thiếu chu đáo. Hỏi “cập rập nghĩa là gì” thì có thể hình dung một buổi sáng dậy muộn: vừa đánh răng vừa tìm tất, cơm chưa kịp ăn đã chạy ra cửa.
| Nghĩa ngắn | Vội vàng, gấp gáp, làm cho kịp chứ chưa kịp làm cho kĩ |
| Loại từ | Tính từ, từ láy; thuộc lớp từ khẩu ngữ |
| Hay đi với | chuẩn bị, sửa soạn, lên đường, công việc, lịch trình |
| Trái nghĩa | Thong thả, khoan thai, ung dung, từ tốn |

Cập rập là vội đến mức nào?
Từ điển tiếng Việt xếp cập rập vào loại tính từ, có ghi chú khẩu ngữ, nghĩa là vội vàng và gấp gáp. Định nghĩa gọn vậy, nhưng khi dùng thật thì từ này mang theo hai lớp ý.
Lớp thứ nhất là nhịp: việc dồn vào một khoảng thời gian quá ngắn, người làm phải chạy theo đồng hồ. “Chuyến bay đổi giờ, cả nhà sửa soạn cập rập trong nửa tiếng.”
Lớp thứ hai là hệ quả: vì vội nên sót, nên sơ sài. Người ta hay nói “chuẩn bị cập rập quá nên thiếu chu đáo”, và cái vế sau gần như được ngầm hiểu ngay cả khi không nói ra. Khen ai làm cập rập thì nghe lạ tai; từ này thường đi kèm một chút phàn nàn hoặc tự trách.
Cập rập cũng thường tả tình thế hơn là tả tính nết. Một người cẩn thận vẫn có thể có một buổi sáng cập rập. Còn người lúc nào cũng làm vội, nghĩ chưa xong đã làm, thì tiếng Việt gọi là hấp tấp hay bộp chộp.
Từ láy vần ập và tiếng chân bước gấp
Cập rập là một từ láy: hai tiếng chung vần ập, chỉ khác phụ âm đầu. Tách riêng, “cập” và “rập” ở đây không mang nghĩa nào rõ ràng; nhiều khả năng chúng chẳng dính gì tới chữ cập (及, kịp) hay chữ rập trong rập khuôn như có người đoán. Nghĩa nằm ở cả khối âm thanh.
Vần ập là vần đóng, tắc gọn, đọc lên nghe như tiếng bước chân ngắn và dồn. Tiếng Việt có cả một họ từ mang âm hưởng đó: lập cập, hấp tấp, tấp nập. Đặt chúng cạnh nhau sẽ thấy cùng một nhịp: nhanh, liên tục, hơi rối. Vì là từ láy, cập rập không tách ra dùng từng tiếng, cũng không đảo thành “rập cập”.
Cập rập, tất bật, hấp tấp: chọn từ nào?
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cập rập | Thiếu thời gian nên phải làm vội, dễ sơ sài | Đám cưới tổ chức cập rập trong một tuần |
| Tất bật | Bận rộn, nhiều việc liên tục, không ngơi tay | Mẹ tất bật lo cỗ ngày giỗ |
| Hấp tấp | Vội do tính nóng, chưa nghĩ kĩ đã làm | Hấp tấp nộp bài, quên ghi tên |
| Lập cập | Run lẩy bẩy; hoặc vội vã một cách vất vả | Rét quá, hai hàm răng va lập cập |
| Hối hả | Vội và khẩn trương, thường tả dòng người, nhịp phố | Dòng xe hối hả giờ tan tầm |
| Thong thả, khoan thai | Trái nghĩa: chậm rãi, không vội | Cụ thong thả rót chén trà |
Chỗ dễ lẫn nhất là cập rập với tất bật. Tất bật nói về số lượng việc: nhiều việc, xoay như chong chóng, nhưng chưa chắc đã vội hay ẩu. Cập rập nói về thời gian quá ít cho một việc. Người mẹ ngày Tết tất bật suốt cả tháng; còn nếu đến chiều ba mươi mới đi chợ thì buổi chiều ấy là cập rập. Muốn rõ hơn về chữ kia, xem bài tất bật khác tất tả, tíu tít ra sao.
Vế “thiếu chu đáo” đi cùng cập rập cũng nhắc tới một từ trái nghĩa nữa ở mặt kết quả: chu đáo, tức là lo liệu đầy đủ, không sót. Ý nghĩa và gốc chữ của nó nằm ở bài người chu đáo là người thế nào.
Một lưu ý nhỏ khi viết văn: cập rập là khẩu ngữ, đặt trong lời kể, lời thoại thì tự nhiên, nhưng trong văn bản hành chính nên thay bằng “gấp”, “khẩn trương” hoặc “trong thời gian ngắn”. Câu “Đề nghị các đơn vị chuẩn bị cập rập” nghe vừa sai giọng vừa như đang chê chính mình.
Khẩu ngữ còn có chữ tính sồn sồn để tả người tính nóng vội, việc gì cũng làm ào ào cho xong, khác cái vội vì thiếu thời gian của cập rập.
Đặt câu, dịch và viết cho đúng chữ cập rập
Cập rập là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy, cụ thể là láy vần: hai tiếng “cập” và “rập” lặp lại vần ập. Hai tiếng không có nghĩa riêng tách ra được, nên không phải từ ghép.
Đặt câu với từ cập rập thế nào?
Vài câu mẫu: “Xe khách sắp chạy, hai bố con cập rập xếp đồ lên nóc.” “Bài thuyết trình làm cập rập trong một buổi tối nên còn nhiều lỗi chính tả.” “Năm nay ăn Tết sớm, mọi thứ cứ cập rập thế nào ấy.”
Viết cập rập hay cập dập?
Dạng được ghi trong từ điển là cập rập, phụ âm r. Ở những vùng phát âm r và d giống nhau, nhiều người viết thành “cập dập”; khi viết bài nên dùng “cập rập”.
Cập rập tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà dịch là in a rush, hurried hoặc rushed. Ví dụ “chuẩn bị cập rập” có thể dịch là a rushed preparation, giữ được cả ý vội lẫn ý sơ sài.