Từ đồng nghĩa với bận rộn là bận bịu, bận; muốn tả dáng vội vàng, luôn tay luôn chân thì dùng tất bật, tíu tít. Từ trái nghĩa với bận rộn được từ điển ghi là thanh nhàn, thư nhàn; trong lời nói hằng ngày hay dùng rảnh rỗi, rảnh rang, nhàn hạ, thong thả.
| Đồng nghĩa | bận bịu, bận; tả dáng vội: tất bật, tíu tít; tả công việc: bộn bề |
| Trái nghĩa | thanh nhàn, thư nhàn (từ điển ghi); rảnh rỗi, rảnh rang, rỗi rãi, nhàn hạ, thong thả |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | bận nhiều việc một lúc, việc nọ tiếp liền việc kia (Hoàng Phê) |

Bận bịu, tất bật, tíu tít: bận đến đâu thì chọn từ ấy
| Từ | Mức độ, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| bận | trung tính: đang có việc nên không làm được việc khác | chị ấy đang bận |
| bận bịu | bận việc nói chung, hay đi với việc nhà, con cái | bận bịu với hai đứa nhỏ |
| tất bật | vội vàng, luôn tay luôn chân vì quá bận, trông vất vả | tất bật ngược xuôi |
| tíu tít | bận rộn, thường của nhiều người, kèm tiếng nói cười | cả nhà tíu tít dọn Tết |
| bộn bề | việc nhiều và ngổn ngang; tả công việc, không tả người | công việc bộn bề |
Cụm “bận tối mắt tối mũi” là mức cao nhất. Vất vả chỉ gần nghĩa: bận rộn đếm số việc, vất vả nói sức lực bỏ ra; xem các từ cùng nghĩa với vất vả. Ranh giới giữa tất bật và tất tả có ở bài tất bật là bận tới mức nào.
Thanh nhàn, rảnh rỗi, thong thả: phía nhàn của bận rộn
- thanh nhàn, thư nhàn: hai từ từ điển ghi thẳng là trái nghĩa. Giọng văn, nói về cả một quãng đời. Truyện Kiều có câu “Cầm đường ngày tháng thanh nhàn”.
- rảnh rỗi, rảnh rang, rỗi rãi: lời nói thường, nói về một lúc. Từ điển ghi rảnh rỗi trái nghĩa với bận bịu.
- nhàn hạ: không bận, không phải vất vả mệt nhọc: công việc nhàn hạ.
- thong thả: ở nghĩa rảnh rang (khi nào thong thả, mời anh qua chơi). Nghĩa chậm rãi của thong thả thì đối với vội vàng.
Lười biếng không phải trái nghĩa: đó là tính nết, còn bận rộn là tình trạng. Từ đi cặp với lười biếng có ở bài lười biếng đối với siêng năng. Rảnh rỗi hay bị viết nhầm dấu, xem rảnh rỗi viết dấu hỏi hay ngã.
Câu nào đổi bận rộn được, câu nào không?
- “Ngày mùa bận rộn” → “ngày mùa tất bật”: được, thêm dáng vội.
- “Dạo này tôi bận rộn quá” → “dạo này tôi bận bịu quá”: được.
- “Công việc cuối năm bận rộn” → “công việc cuối năm bộn bề”: được.
- “Mẹ bận rộn trong bếp” → “mẹ bộn bề trong bếp”: không nói được; bộn bề tả việc chứ không tả người.
- “Ông giám đốc bận rộn cả ngày” → “ông giám đốc tíu tít cả ngày”: lệch; tíu tít hợp với một nhóm người đang nói cười.
Đặt câu với bận rộn và các từ nhàn, rảnh
- Những ngày giáp Tết, bố mẹ bận rộn từ sáng đến tối.
- Chị bán hàng tất bật gói bánh cho khách.
- Lũ trẻ tíu tít chạy ra cổng đón bà.
- Về hưu, ông sống thanh nhàn bên mấy chậu lan.
- Lúc rảnh rỗi, em hay đọc truyện tranh.
- Khi nào thong thả, cô ghé nhà em chơi nhé.
Hỏi đáp: bận rộn đi với những từ nào
Từ đồng nghĩa với bận rộn là từ nào?
Bận bịu, bận; tả dáng vội thì tất bật, tíu tít.
Từ đồng nghĩa với từ bận rộn khi tả ngày Tết là gì?
Tất bật hoặc tíu tít; tíu tít hợp khi cả nhà cùng làm, cười nói rộn lên.
Trái nghĩa với bận rộn là gì?
Thanh nhàn, thư nhàn; nói thường thì rảnh rỗi, rảnh rang, nhàn hạ.
Lười biếng có phải trái nghĩa với bận rộn?
Không. Người chăm vẫn có lúc rảnh; trái nghĩa của bận rộn là nhàn.