Từ đồng nghĩa với hiện đại theo nghĩa “thuộc thời nay” là đương đại; theo nghĩa “dùng thành tựu khoa học, kĩ thuật mới nhất” là tối tân, tiên tiến, tân tiến. Trái nghĩa với hiện đại theo từ điển là cổ điển; nói máy móc, cách làm thì là lạc hậu, lỗi thời; nói thời kì văn học thì là trung đại.
| Đồng nghĩa | thời kì: đương đại; kĩ thuật, tư tưởng: tối tân, tiên tiến, tân tiến |
| Trái nghĩa | cổ điển, lạc hậu, lỗi thời; thời kì: trung đại, cổ đại; theo ngữ cảnh: cổ kính, truyền thống |
| Nghĩa | thuộc thời đại hiện nay; hoặc áp dụng phát minh mới nhất của khoa học, kĩ thuật |

Hiện đại chỉ thời gian và hiện đại chỉ trình độ
“Văn học hiện đại” nói thời gian; “máy móc hiện đại” nói trình độ kĩ thuật.
| Từ | Nghĩa của hiện đại | Sắc thái |
|---|---|---|
| đương đại | thời gian | nhấn vào lúc đang diễn ra; hay đi với nghệ thuật, văn học |
| tối tân | trình độ | mạnh nhất: mới nhất, hiện đại nhất; hợp với vũ khí, thiết bị |
| tiên tiến | trình độ | ở hàng đầu, vượt mức chung: công nghệ tiên tiến |
| tân tiến | trình độ, tư tưởng | tiến bộ và theo cái mới: lối nghĩ tân tiến |
Hiện đại và mới hay bị đánh đồng; chỗ khác nhau đã nói ở bài các từ cùng nghĩa với mới.
Cổ điển, lạc hậu, trung đại: hiện đại đối với cái gì
- cổ điển: từ điển ghi thẳng là đối lập với hiện đại; vừa chỉ cái mẫu mực thời trước (nhạc cổ điển), vừa chỉ lề lối cũ (cách làm cổ điển).
- lạc hậu: tụt lại sau, không theo kịp; đối với hiện đại khi nói kĩ thuật, kinh tế.
- lỗi thời: đã thành lạc hậu, không còn hợp thời: kiểu áo lỗi thời.
- trung đại, cổ đại: đối với hiện đại khi chia thời kì lịch sử, văn học.
- cổ kính, truyền thống: chỉ đối lập theo ngữ cảnh. Cổ kính là cổ và trang nghiêm; chữ truyền thống 傳統 nói nếp được truyền lại, hay đi cặp với hiện đại như hai vế bổ sung.
Đứng từ phía bên kia, các từ cùng nhóm với truyền thống như cổ truyền, lâu đời có ở từ cùng nghĩa với truyền thống.
Khi hiện đại đứng đối diện một mái đình hay một con phố xưa, chữ ngược lại là cổ kính, nhóm từ gần nó được bày ở đồng nghĩa, trái nghĩa với cổ kính.
Văn học hiện đại trong sách Ngữ văn
Sách Ngữ văn chia văn học viết Việt Nam thành văn học trung đại (thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) và văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX). Ở đây hiện đại là tên thời kì, không đổi thành tối tân được; từ đối lại là trung đại. Còn “chủ nghĩa hiện đại”, “hậu hiện đại” là tên trào lưu nghệ thuật, xem chủ nghĩa hiện đại bắt đầu từ đâu.
Đổi hiện đại sang tối tân, tiên tiến: thử bốn câu
- “Bệnh viện có trang thiết bị hiện đại” → “trang thiết bị tối tân”: được, nhấn là loại mới nhất.
- “Nhà máy áp dụng công nghệ hiện đại” → “công nghệ tiên tiến”: được.
- “Nam Cao là nhà văn hiện đại” → “nhà văn tối tân”: sai; hiện đại ở đây chỉ thời kì.
- “Cô ấy ăn mặc rất hiện đại” → “ăn mặc rất tân tiến”: gượng; nói “hợp mốt” tự nhiên hơn.
Câu ví dụ với hiện đại, lạc hậu, cổ kính
- Thư viện tỉnh vừa xây lại, rộng rãi và hiện đại.
- Bảo tàng có khu trưng bày nghệ thuật đương đại ở tầng hai.
- Xưởng đã thay dàn máy lạc hậu bằng máy mới.
- Tối nào ông nội cũng nghe nhạc cổ điển.
- Phố cổ giữ được vẻ cổ kính bên những quán cà phê hiện đại.
- Quan niệm “con gái không cần học nhiều” đã lỗi thời.
Hiện đại trái nghĩa với gì và các thắc mắc khác
Từ đồng nghĩa với hiện đại là gì?
Đương đại (thời gian); tối tân, tiên tiến, tân tiến (trình độ).
Trái nghĩa với hiện đại là gì?
Cổ điển; lạc hậu, lỗi thời (máy móc, cách làm); trung đại (thời kì văn học).
Hiện đại có trái nghĩa với truyền thống không?
Chỉ theo ngữ cảnh; truyền thống nói cái được truyền lại, không nói trình độ.