Từ đồng nghĩa với cổ kính là cổ xưa, rêu phong, lâu đời. Không từ nào thay trọn được, vì cổ kính vừa nói tuổi đời lâu vừa gợi vẻ trang nghiêm. Từ trái nghĩa với cổ kính là hiện đại; ngoài ra có tân thời, tối tân, mới mẻ tùy câu.
| Đồng nghĩa | cổ xưa, rêu phong, lâu đời |
| Trái nghĩa | hiện đại, tân thời, tối tân, mới mẻ |
| Nghĩa gốc | cổ và có vẻ trang nghiêm, uy nghi (tính từ, hay dùng cho công trình, cảnh vật) |

Cổ xưa, rêu phong, lâu đời: mỗi từ giữ một phần của cổ kính
| Từ | Nhấn vào | Hay đi với |
|---|---|---|
| cổ xưa | thuộc thời rất xa, không kèm vẻ trang nghiêm | phong tục cổ xưa, câu chuyện cổ xưa |
| rêu phong | dấu năm tháng phủ lên bề mặt; chữ của văn chương | mái đình rêu phong, tường thành rêu phong |
| lâu đời | đã có từ lâu, dùng cả cho nghề, dòng họ | làng nghề lâu đời, ngôi chùa lâu đời |
“Ngôi chùa cổ kính” gợi vẻ đáng kính; “ngôi chùa lâu đời” chỉ báo tuổi. Còn “phong tục cổ kính” thì lạ tai, nên dùng cổ xưa. Trầm mặc (phố cổ trầm mặc) nói vẻ lặng, chỉ gần nghĩa. Kiểu lệch nhau này là đồng nghĩa không hoàn toàn.
Hiện đại, tân thời, tối tân: phía mới đối diện cổ kính
Đáp án hay gặp nhất là hiện đại: phố cổ kính – phố hiện đại. Tân thời nói kiểu cách, ăn mặc lối mới. Tối tân nói trang thiết bị mới nhất. Mới mẻ nhẹ và chung nhất. Các nghĩa của chữ hiện đại có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa của hiện đại.
Câu tả cảnh có cổ kính và từ đối lập
- Văn Miếu cổ kính nằm lọt giữa những tòa nhà kính hiện đại.
- Mái ngói rêu phong của ngôi đình làng đã ngả màu đen sẫm.
- Làng gốm lâu đời ấy vẫn giữ lò nung bằng củi.
- Phố Hội cổ kính về đêm sáng lên nhờ những chiếc đèn lồng.
- Bên kia sông mọc lên một khu đô thị mới mẻ, đường sá thẳng tắp.
Hỏi nhanh về chữ cổ kính
Đồng nghĩa với cổ kính là từ nào gần nhất?
Cổ xưa nếu chỉ nói tuổi; rêu phong nếu tả bề ngoài phủ dấu thời gian.
Cũ kĩ có đồng nghĩa với cổ kính không?
Không. Cũ kĩ là lời chê đồ vật cũ, xuống cấp; cổ kính là lời khen vẻ xưa trang nghiêm. “Chiếc tủ cũ kĩ” và “chiếc tủ cổ kính” là hai lời nhận xét ngược nhau.