Từ đồng nghĩa với mới (tính từ) là mới tinh, mới toanh, mới cứng, mới mẻ; khi nói về tư tưởng, lối sống thì có tân tiến, tiến bộ. Từ trái nghĩa với mới là cũ, mạnh hơn là cũ kĩ, cũ rích; ở nghĩa tiến bộ thì là lạc hậu, lỗi thời, cổ hủ. Khi mới làm phó từ (mới đến, mới ăn xong), từ đồng nghĩa là vừa, vừa mới.
| Đồng nghĩa | (đồ vật) mới tinh, mới toanh, mới cứng; (ý tưởng) mới mẻ; (tư tưởng) tân tiến, tiến bộ; (phó từ) vừa, vừa mới |
| Trái nghĩa | cũ, cũ kĩ, cũ mèm, cũ rích; (tư tưởng) lạc hậu, lỗi thời, cổ hủ |
| Loại từ | tính từ; phó từ; kết từ (có bột mới gột nên hồ) |
| Nghĩa gốc | vừa làm ra, chưa dùng hoặc dùng chưa lâu |

Mới tinh, mới toanh, mới mẻ: đậm nhạt khác nhau
Từ điển Hoàng Phê chia tính từ mới thành bốn nghĩa: vừa làm ra (áo mới), vừa xuất hiện (tin mới, bạn mới), vừa vào nghề (thợ mới), hợp với xu thế tiến bộ (tư duy mới). Mỗi từ đồng nghĩa chỉ hợp một vài nghĩa trong số đó:
| Từ | Mức độ, sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| mới tinh | hoàn toàn mới, chưa dùng lần nào | đồ vật: cuốn vở mới tinh |
| mới toanh | như mới tinh, khẩu ngữ hơn | quần áo, xe cộ vừa mua |
| mới cứng | rất mới, khẩu ngữ | sách, giày, tiền giấy |
| mới mẻ | khác hẳn những gì có trước | cảm giác, cách làm, ý tưởng; ít dùng cho đồ vật |
| tân tiến, tiến bộ | mới và hơn cái trước | tư tưởng, lối sống |
Mới mẻ viết với dấu hỏi; bài mới mẻ hay mới mẽ có mẹo nhớ.
Khi mới là phó từ: thay bằng vừa, vừa mới
Trong “em mới đến”, “mẹ mới đi chợ về”, mới không còn là tính từ mà là phó từ chỉ thời gian: việc vừa xảy ra cách đây không lâu. Từ thay được là vừa, vừa mới. Mới còn có hai cách dùng khác không thay bằng vừa được: chỉ thời gian quá sớm, số lượng quá ít (con bé mới lên sáu), và chỉ việc xảy ra muộn (học đến khuya mới ngủ). Cách nhận ra từ loại này có ở bài phó từ và cách nhận biết.
Cũ, cũ kĩ, lạc hậu: mỗi nghĩa của mới một chữ đối
Từ điển ghi trái nghĩa của mới là cũ ở cả bốn nghĩa tính từ. Theo mức độ:
- cũ: đã dùng, không còn như trước (xe cũ); hoặc đã có từ lâu (bạn cũ, trường cũ).
- cũ kĩ, cũ mèm, cũ rích: cũ quá rồi, không còn hợp thời. Từ điển ghi cũ kĩ trái nghĩa với mới tinh, mới mẻ. Cách viết kĩ hay kỹ xem bài cũ kĩ hay cũ kỹ.
- lạc hậu, lỗi thời: tụt lại sau, không theo kịp; dùng cho máy móc, tư tưởng.
- cổ hủ: bám lấy cái cũ, lỗi thời, từ điển xếp đối với tân tiến; chỉ dùng cho tư tưởng, nếp nghĩ.
Phó từ mới (mới đến) không có từ trái nghĩa cố định; muốn đối thì nói “đến đã lâu”. Các kiểu đồng nghĩa khác có ở bài phân loại từ đồng nghĩa tiếng Việt. Tục ngữ có sẵn nhiều cặp mới và cũ: ma cũ bắt nạt ma mới, ăn cơm mới, nói chuyện cũ, có mới nới cũ.
Hiện đại, mới lạ chỉ đứng gần mới
Hiện đại là thuộc thời nay hoặc áp dụng thành tựu khoa học mới nhất; từ điển đặt nó đối lập với cổ điển. Nói “chiếc áo hiện đại” và “chiếc áo mới” là hai ý khác nhau. Mới lạ thì thêm nét lạ, chưa từng gặp, nên không dùng cho đồ vừa mua.
Hiện đại có bộ từ riêng như đương đại, tối tân, tiên tiến và phía ngược là cổ điển, lạc hậu, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với hiện đại.
Câu nào thay mới bằng mới tinh, tân tiến được
- “Bố mua cho em chiếc cặp mới” → “chiếc cặp mới tinh”: được.
- “Cô giáo có cách dạy mới” → “cách dạy mới mẻ”: được. Nhưng “bạn mới” không đổi thành “bạn mới tinh”, vì mới tinh chỉ dùng cho đồ vật.
- “Bà mới đi chợ về” → “bà vừa đi chợ về”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Con bé mới lên sáu” → “con bé vừa lên sáu”: nghĩa lệch, câu gốc nhấn còn quá nhỏ.
Đặt câu với mới, cũ và các từ cùng nhóm
- Ngày khai giảng, đứa nào cũng mặc áo trắng mới tinh.
- Chiếc xe đạp mới toanh dựng ngay giữa sân.
- Lên lớp 3, em được học nhiều môn mới mẻ.
- Ông vẫn giữ chiếc radio cũ kĩ từ thời còn trẻ.
- Cách làm ấy đã lạc hậu, xưởng phải đổi máy.
- Anh trai em vừa mới đi làm được hai tháng.
Bài tập chọn từ cùng nghĩa, trái nghĩa với mới
Câu 1: Tìm hai từ đồng nghĩa với mới trong câu “Cuốn truyện còn mới”.
Đáp án: mới tinh, mới cứng (hoặc mới toanh).
Câu 2: Từ nào trái nghĩa với mới trong “tư tưởng mới”: cũ rích, lạc hậu, hiện đại?
Đáp án: lạc hậu. Cũ rích hợp với đồ vật, câu chuyện hơn; hiện đại không trái nghĩa.
Câu 3: Chữ mới trong “Em mới làm xong bài” là từ loại gì, thay bằng từ nào?
Đáp án: phó từ chỉ thời gian; thay bằng vừa hoặc vừa mới.
Thắc mắc thường gặp về đồng nghĩa với từ mới
Đồng nghĩa với từ mới là những từ nào?
Mới tinh, mới toanh, mới cứng, mới mẻ, tân tiến; phó từ mới thì thay bằng vừa.
Từ đồng nghĩa với từ mới lớp 3 nên ghi gì?
Ghi mới tinh, mới mẻ hoặc mới toanh là đủ; tránh ghi hiện đại.
Mới trái nghĩa với từ gì?
Cũ. Mạnh hơn có cũ kĩ, cũ rích; nói về tư tưởng có lạc hậu, lỗi thời, cổ hủ.