Từ đồng nghĩa với hạnh phúc gồm: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện, viên mãn; khi nói về gia đình còn có êm ấm. Từ trái nghĩa với hạnh phúc là bất hạnh, đau khổ, khổ sở, khốn khổ. Các từ này không thay cho nhau ở mọi câu, nên mỗi từ dưới đây đều kèm ví dụ dùng đúng và dùng gượng.
| Đồng nghĩa | sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện, viên mãn, êm ấm (gia đình) |
| Trái nghĩa | bất hạnh, đau khổ, khổ sở, khốn khổ, cơ cực |
| Loại từ | vừa là danh từ (niềm hạnh phúc), vừa là tính từ (sống hạnh phúc) |
| Nghĩa gốc | trạng thái sung sướng vì thấy ý nguyện đã thành; giải nghĩa đầy đủ ở bài hạnh phúc nghĩa là gì |

Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc và sắc thái của từng từ
Hạnh phúc là một từ Hán Việt khá “nặng”: nó nói về cái vui bền, có chiều sâu, thường gắn với cả một quãng đời; các từ cùng nhóm nhẹ hơn hoặc hẹp hơn.
| Từ | Sắc thái | Hay dùng khi |
|---|---|---|
| sung sướng | vui ở mức cao, thiên về cảm giác, có thể chỉ trong chốc lát | kể lại một khoảnh khắc: sung sướng reo lên, sướng rơn |
| vui sướng | gần như sung sướng, nghe nhẹ và tươi hơn | văn kể chuyện, văn miêu tả cảm xúc trẻ em |
| mãn nguyện | thỏa lòng vì điều mong muốn đã đạt | nói về một ước nguyện cụ thể: mãn nguyện khi con đỗ đại học |
| toại nguyện | được đúng như điều mình mong | văn viết, lời chúc: chúc anh chị toại nguyện |
| viên mãn | trọn vẹn, đầy đủ, trang trọng | lời chúc cưới, văn nghị luận: cuộc sống viên mãn |
| êm ấm | yên ổn, hòa thuận | chỉ dùng cho gia đình, vợ chồng, mái nhà |
Nếu đề bài chỉ yêu cầu “tìm 2 từ đồng nghĩa”, hai từ an toàn nhất là sung sướng và mãn nguyện. Muốn hiểu vì sao các từ trong một nhóm lại khác sắc thái như vậy, có thể đọc thêm về các loại từ đồng nghĩa tiếng Việt.
Từ trái nghĩa với hạnh phúc: từ nhẹ đến nặng
Cặp trái nghĩa chuẩn nhất, có cả trong từ điển, là hạnh phúc – bất hạnh. Những từ còn lại xếp theo mức độ khổ tăng dần:
- buồn khổ: khổ trong lòng, chưa đến mức kiệt quệ.
- khổ sở, đau khổ: chịu đựng nỗi đau kéo dài về tinh thần hoặc vật chất.
- khốn khổ, cơ cực: khổ cả về đời sống, thiếu thốn, vất vả.
- bất hạnh: gặp điều rủi lớn, số phận không may; thường nói về cả một cuộc đời hay một gia đình.
Cần tách “trái nghĩa” với “không liên quan”: buồn chỉ đối với vui, không đủ sức đứng đối diện với hạnh phúc trong một câu thành ngữ hay câu đối. Ai muốn ôn lại cách xếp cặp theo thang mức độ thì xem phần các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Khi nào thay hạnh phúc bằng sung sướng, mãn nguyện được?
Thay được khi câu đang nói về một cảm xúc, một trạng thái của con người:
- Bà hạnh phúc khi thấy cháu về → Bà sung sướng khi thấy cháu về. (đúng)
- Ông cười mãn nguyện → Ông cười hạnh phúc. (đúng)
Không thay được khi hạnh phúc là danh từ chỉ một giá trị, một mục tiêu:
- “Ai cũng có quyền mưu cầu hạnh phúc” → không nói “mưu cầu sung sướng” (nghe như chạy theo hưởng thụ).
- “Giữ gìn hạnh phúc gia đình” → không nói “giữ gìn mãn nguyện gia đình”; nếu muốn đổi thì dùng “giữ cho gia đình êm ấm”.
- “Năm tháng hạnh phúc” → “năm tháng viên mãn” nghe gượng; viên mãn hợp với “cuộc sống”, “cuộc hôn nhân” hơn.
Chữ sung sướng còn một nghĩa hạnh phúc không có, là cuộc sống no đủ, và cặp đối lập sướng – khổ của nó nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với sung sướng.
Đặt câu với hạnh phúc và các từ cùng nhóm
- Hai ông bà đã sống hạnh phúc bên nhau hơn năm mươi năm.
- Cầm tờ giấy khen, em sung sướng chạy một mạch về nhà.
- Mẹ mãn nguyện nhìn mảnh vườn mình trồng đã ra quả.
- Sau bao năm làm thuê, anh đã toại nguyện mở được quán nhỏ.
- Chúc hai bạn trăm năm viên mãn, đầu bạc răng long.
- Căn nhà nhỏ nhưng lúc nào cũng êm ấm tiếng cười.
- Cô bé mồ côi ấy có một tuổi thơ bất hạnh.
Từ hay bị xếp nhầm vào nhóm đồng nghĩa với hạnh phúc
May mắn thường được đưa vào danh sách, nhưng đây là từ chỉ sự gặp dịp tốt, không phải trạng thái lòng người. Một người may mắn trúng số chưa chắc đã hạnh phúc. Vui vẻ cũng chỉ là gần nghĩa: vui vẻ là vẻ ngoài, sự vui trong một lúc; hạnh phúc sâu và lâu hơn. Trong bài kiểm tra, ghi hai từ này vào ô “đồng nghĩa” dễ bị trừ điểm.
Niềm hạnh phúc và niềm vui là hai danh từ gần nhau mà không trùng; những từ thay được cho niềm vui nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với niềm vui.
Bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hạnh phúc
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ hạnh phúc.
Đáp án: đồng nghĩa – sung sướng, mãn nguyện, toại nguyện; trái nghĩa – bất hạnh, đau khổ.
Câu 2: Chọn từ thích hợp (hạnh phúc, sung sướng, êm ấm) điền vào chỗ trống: “Mái nhà … là nơi ai cũng muốn trở về.”
Đáp án: êm ấm (hoặc hạnh phúc). Không chọn “sung sướng” vì từ này nói cảm xúc của người, không dùng cho mái nhà.
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào không đồng nghĩa với hạnh phúc: vui sướng, may mắn, mãn nguyện, viên mãn?
Đáp án: may mắn – từ này chỉ việc gặp điều tốt do tình cờ, không chỉ trạng thái thỏa lòng.
Câu hỏi thường gặp
Hạnh phúc đồng nghĩa với từ nào?
Hạnh phúc đồng nghĩa với sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện, viên mãn; nói về gia đình thì dùng êm ấm.
2 từ đồng nghĩa với hạnh phúc là gì?
Hai từ thường được chấm đúng nhất là sung sướng và mãn nguyện.
Từ trái nghĩa với hạnh phúc là gì?
Từ trái nghĩa với hạnh phúc là bất hạnh; ngoài ra có đau khổ, khổ sở, khốn khổ. Nghĩa của từ bất hạnh được giải kỹ trong bài bất hạnh nghĩa là gì.
Vui vẻ có phải từ đồng nghĩa với hạnh phúc không?
Chỉ gần nghĩa. Vui vẻ là niềm vui bộc lộ ra ngoài trong chốc lát, còn hạnh phúc là cảm giác trọn vẹn, bền lâu.