Từ đồng nghĩa với sung sướng chia hai ngả. Nói về niềm vui trong lòng: vui sướng, mừng rỡ, hân hoan. Nói về cuộc sống đủ đầy: sướng, sung túc, no ấm, an nhàn. Từ trái nghĩa với sung sướng mà từ điển ghi là khổ cực, khổ sở; gọn nhất là cặp sướng – khổ.
| Đồng nghĩa | cảm xúc: vui sướng, mừng rỡ, hân hoan; đời sống: sướng, sung túc, no ấm, an nhàn |
| Trái nghĩa | khổ, khổ sở, khổ cực, cực khổ, cơ cực; về lòng: đau khổ |
| Nghĩa | vui thích, thỏa mãn về vật chất hoặc tinh thần (từ điển Hoàng Phê) |

Sướng trong lòng và sướng trong cảnh sống
Định nghĩa trong từ điển có cụm “vật chất hoặc tinh thần”. Đó là chỗ sung sướng khác hạnh phúc và vui vẻ: nó còn dùng được cho một cuộc đời no đủ, nhàn hạ.
| Ngả nghĩa | Từ | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| Niềm vui lúc ấy | vui sướng | gần sát nhất, nghe nhẹ hơn: reo lên vui sướng |
| mừng rỡ | vui hiện ra cử chỉ khi gặp điều mong đợi: mừng rỡ ôm chầm lấy mẹ | |
| hân hoan | vui rộn ràng, thường của số đông, hơi văn chương | |
| Cảnh sống | sướng | khẩu ngữ, nói gọn: sống sướng, sướng như tiên |
| sung túc | chỉ nói của cải đầy đủ, không nói cảm xúc | |
| no ấm | đủ ăn đủ mặc, giọng mộc mạc | |
| an nhàn | yên ổn, không phải lo nghĩ, vất vả |
Sung túc chỉ trùng với sung sướng ở ngả thứ hai: nhà sung túc chưa chắc người trong nhà đã sung sướng. Hạnh phúc thì sâu và lâu hơn, đã được so riêng ở bài các từ cùng nghĩa với hạnh phúc.
Sướng – khổ: cặp trái nghĩa có trong từ điển
- khổ, khổ sở, khổ cực, cực khổ: từ điển ghi thẳng là trái nghĩa với sung sướng. Chúng đối ở cả hai ngả: khổ sở vì bệnh tật, cực khổ vì nghèo.
- cơ cực: nặng hơn, đói khổ kéo dài; chỉ đối ở ngả cảnh sống.
- đau khổ: chỉ đối ở ngả cảm xúc, nỗi khổ trong lòng.
Buồn không phải trái nghĩa với sung sướng; buồn đối với vui. Vất vả cũng chỉ gần với khổ, vì vất vả là tốn sức, có khi vẫn vui, xem các từ đi cùng vất vả.
Câu nào đổi sung sướng thành sướng, sung túc được?
- “Ông bà sống sung sướng tuổi già” → “sống an nhàn tuổi già”: được, nhấn vào chỗ không phải lo.
- “Đời sống sung sướng hơn xưa” → “đời sống sung túc hơn xưa”: được, nghĩa thu hẹp về vật chất.
- “Em sung sướng khi được khen” → “Em sung túc khi được khen”: sai, sung túc không chỉ cảm xúc.
- “Chúc hai bạn sung sướng bên nhau” → “Chúc hai bạn hạnh phúc bên nhau”: nên đổi, lời chúc cưới quen dùng hạnh phúc.
Đặt câu với sung sướng và cặp từ ngược nghĩa
- Cầm tờ giấy báo đỗ, Lan sung sướng chạy về khoe mẹ.
- Cả làng hân hoan đón đội bóng trở về.
- Nhờ vườn cây trái, gia đình bác giờ đã sung túc.
- Thời trẻ ông nội sống rất cực khổ.
- Con mèo nằm phơi nắng, trông sướng như tiên.
- Cơn đau răng làm cậu khổ sở suốt đêm.
Chuyện về một người coi mất mát là chuyện vui có trong truyện Chú Hanxơ sung sướng.
Đồng nghĩa với sung sướng: hỏi nhanh, đáp gọn
Từ đồng nghĩa với từ sung sướng là gì?
Vui sướng, mừng rỡ khi nói cảm xúc; sướng, sung túc, an nhàn khi nói cuộc sống.
Trái nghĩa với sung sướng là từ nào?
Khổ cực hoặc khổ sở; gọn nhất là khổ.
Sung sướng và hạnh phúc có thay nhau được không?
Trong câu tả một khoảnh khắc vui thì được. Khi nói về mục tiêu sống, mái ấm, nên giữ hạnh phúc.
Sướng và sung sướng khác nhau chỗ nào?
Sướng là khẩu ngữ, còn có nghĩa thích thú cao độ như “nghe sướng tai”. Sung sướng trung tính, dùng được trong văn viết.