Bất hạnh là không may, gặp phải điều rủi ro khiến con người đau khổ: một tai nạn, một mất mát, một hoàn cảnh éo le. Ngoài ra, từ này còn dùng để chỉ người không may mà qua đời, như trong cụm “kẻ bất hạnh”. Bài này giải thích bất hạnh nghĩa là gì qua chữ Hán, cách phân biệt với những từ gần âm và cách viết về nó trong bài văn.
| Nghĩa ngắn | Không may, gặp rủi ro làm cho đau khổ |
| Gốc từ | Hán Việt 不幸: bất (không) + hạnh (may mắn) |
| Loại từ | Tính từ; dùng như danh từ trong “nỗi bất hạnh”, “những bất hạnh” |
| Trái nghĩa | Hạnh phúc, may mắn |

Bất hạnh: khi chữ “hạnh” vắng mặt
Chữ hạnh (幸) trong bất hạnh không phải chữ “hạnh” của đức hạnh hay hạnh kiểm. Nó có nghĩa là may, là điều lành đến với mình. Thêm chữ bất (không) phía trước, ta có cái không may. Cũng chữ 幸 ấy nằm trong hân hạnh, diễm hạnh, và quen nhất là chữ 幸 trong hai tiếng hạnh phúc.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách bất hạnh thành hai nét nghĩa:
- Không may gặp phải rủi ro, làm cho đau khổ. Ví dụ: một tuổi thơ bất hạnh, cái chết bất hạnh của người lính cứu hỏa.
- (Người) không may mà chết. Ví dụ: gia đình đã đến nhận thi thể kẻ bất hạnh. Nét này gần với xấu số và hay gặp trong tin tức về tai nạn.
Nét thứ hai cần nhớ khi đọc báo: “kẻ bất hạnh” ở đây không có ý chê, chỉ là cách gọi tránh nói thẳng tên người đã mất. Còn trong lời nói thường ngày, khi bảo “đứa trẻ ấy bất hạnh”, ta đang nói về hoàn cảnh, về số phận, chứ không nói về tính nết.
Chữ 幸 ấy còn nằm trong chữ vinh hạnh, lời khiêm nhường khi được gặp hay được giúp người mình kính trọng.
Bất hạnh, bất hảo hay không hạnh phúc?
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bất hạnh | Không may, gặp chuyện đau khổ | Một gia đình bất hạnh |
| Bất hảo | Không tốt, hư hỏng (nói về người, việc làm) | Thành tích bất hảo |
| Không hạnh phúc | Không thấy vui, không thỏa lòng | Sống đủ đầy mà vẫn không hạnh phúc |
| Xấu số, bạc mệnh | Số phận rủi ro, thường chết sớm | Người con gái bạc mệnh |
Nhầm bất hạnh với bất hảo là lỗi đáng ngại nhất, vì nghĩa đổi hẳn: một bên là người đáng thương, một bên là kẻ đáng chê. Chữ hảo (好) là tốt, nên “phần tử bất hảo” là kẻ xấu.
Còn với hạnh phúc, từ điển xếp hai từ này là trái nghĩa, nhưng chúng không hoàn toàn cân nhau. Bất hạnh nghiêng về những gì xảy đến với mình từ bên ngoài; không hạnh phúc nghiêng về cảm nhận bên trong. Có người gặp rất nhiều bất hạnh mà vẫn sống vui, và có người chẳng gặp tai họa gì lại thấy đời nhạt. Gần nghĩa với bất hạnh còn có không may, rủi ro, khốn khổ, bạc phận, éo le.
Những phận người không may trên trang sách
Văn học Việt Nam có cả một dòng viết về người bất hạnh. Nguyễn Du, khi để Thúy Kiều đứng trước nấm mộ của Đạm Tiên, đã viết hai câu mà nhiều thế hệ học trò thuộc lòng:
Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Chữ được dùng là bạc mệnh, tức mệnh mỏng, số phận không may. Hai câu thơ đi từ nỗi bất hạnh của một người sang nỗi bất hạnh chung của cả một kiếp người.
Gần với học sinh hơn là nhân vật lão Hạc của Nam Cao: vợ mất sớm, con trai bỏ đi phu đồn điền vì nghèo, lão phải bán cả con chó Vàng rồi chọn một cái chết đau đớn để giữ mảnh vườn cho con. Đọc những trang viết về lão nông nghèo mà giàu lòng tự trọng sẽ thấy Nam Cao kể nỗi khổ để làm sáng lên phẩm giá của con người trong cảnh khổ.
Văn học thế giới cũng có một câu mở đầu nổi tiếng của Lép Tôn-xtôi trong tiểu thuyết An-na Ka-rê-ni-na, đại ý: các gia đình hạnh phúc đều giống nhau, còn mỗi gia đình bất hạnh lại bất hạnh theo một kiểu riêng.
Gợi ý viết về nỗi bất hạnh trong bài nghị luận
Đề văn hay đặt người viết trước câu hỏi: ta nên nhìn những người kém may mắn ra sao, và ta làm gì khi chính mình gặp chuyện không may. Một vài hướng triển khai:
- Thương cảm khác thương hại. Thương cảm là đặt mình vào chỗ người khác; thương hại là đứng trên cao nhìn xuống. Người bất hạnh cần được tôn trọng trước khi cần được giúp.
- Bất hạnh không định đoạt giá trị con người. Lão Hạc nghèo, khổ, nhưng sống tử tế đến phút cuối.
- Có thể đứng dậy sau biến cố. Liên hệ với khả năng vượt nghịch cảnh mà người ta gọi là AQ.
Nếu chính bạn đang trải qua một nỗi buồn quá sức, như mất người thân hay gia đình gặp biến cố, đừng giữ một mình: hãy nói chuyện với bố mẹ, người thân hoặc thầy cô mà bạn tin tưởng. Còn trong bài viết, một câu ví dụ đắt hơn mọi lời bàn: “Em bé ấy bất hạnh vì mất mẹ sớm, chứ không phải vì em kém cỏi.”
Bất hạnh trong tin tức, trong trang văn và trong tiếng Anh
Kẻ bất hạnh là gì?
Là cách gọi người không may gặp nạn và đã qua đời, thường thấy trong tin tức về tai nạn. Cách gọi này nhằm tránh nhắc tên, không mang ý coi thường.
Bất hạnh có phải trái nghĩa với hạnh phúc không?
Từ điển xếp chúng là cặp trái nghĩa. Tuy vậy, bất hạnh nói nhiều về cảnh ngộ không may, còn hạnh phúc nói về cảm giác thỏa lòng, nên một người có thể vừa gặp bất hạnh vừa tìm được niềm vui riêng.
Bất hạnh tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dịch là unfortunate hoặc unhappy; điều bất hạnh là misfortune. Câu “một gia đình bất hạnh” có thể dịch là an unhappy family.
Gia đình bất hạnh nghĩa là gì?
Là gia đình gặp nhiều chuyện không may như mất người thân, bệnh tật, nghèo khó, hoặc các thành viên sống không êm ấm với nhau. Cụm này nói về hoàn cảnh, không nhằm phán xét người trong nhà.