Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung. Hiểu theo đời thường, đó là nhiều người cùng lòng, cùng sức, biết nhường nhau và gánh việc chung thay vì mỗi người một ngả. Tinh thần đoàn kết vì thế được nhắc nhiều ở lớp học, trong gia đình, trong một đội bóng hay cả một cộng đồng.
| Nghĩa ngắn | Gắn với nhau thành một khối, cùng làm vì mục tiêu chung |
| Gốc từ | Hán Việt 團結: đoàn (tụ lại, nhóm người) + kết (thắt, gắn bó) |
| Loại từ | Động từ; “sự đoàn kết”, “tinh thần đoàn kết” là cách dùng như danh từ |
| Đồng nghĩa / trái nghĩa | Kết đoàn, đồng lòng / chia rẽ, mất đoàn kết |

Nghĩa của từ đoàn kết trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp đoàn kết vào động từ, giảng là kết lại thành một khối thống nhất để cùng hoạt động vì một mục đích chung. Hai ví dụ đi kèm rất gọn: gây mất đoàn kết và khối đoàn kết. Từ điển ghi đồng nghĩa là kết đoàn, trái nghĩa là chia rẽ.
Định nghĩa ấy có hai vế, thiếu vế nào cũng chưa phải đoàn kết. Vế đầu là thành một khối: các thành viên gắn với nhau, không ai bị bỏ rơi. Vế sau là vì một mục đích chung: một nhóm bạn thân rủ nhau trốn học thì rất “dính” nhau, nhưng đó là kéo bè chứ không phải đoàn kết.
Trong câu, từ này linh hoạt: Cả lớp đoàn kết lại để dọn sân trường sau bão (động từ); Tập thể này rất đoàn kết (dùng như tính từ); Sự đoàn kết giúp đội vượt qua trận khó (danh từ hóa).
團結: chụm lại rồi thắt chặt
Chữ đoàn (團) theo Thiều Chửu có nghĩa là tròn, sum vầy, và chỉ nhiều người họp lại thành một tổ chức. Từ cùng gốc: đoàn thể, đoàn viên, đoàn tụ, quân đoàn. Chữ kết (結) là thắt nút dây, rồi mở ra nghĩa gắn bó, liên kết, như kết bạn, kết hôn, liên kết, kết quả.
Ghép hai chữ, ta có một hình ảnh dễ nhớ: nhiều sợi tụ lại thành vòng tròn rồi được thắt chặt bằng một nút. Một sợi thì dễ đứt, cả bó đã thắt thì khó bẻ.
Đoàn kết với đồng lòng, hợp tác và kéo bè kết phái
| Từ | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đoàn kết | Gắn bó thành khối, lâu dài, vì mục tiêu chung | Tình đoàn kết giữa các dân tộc |
| Đồng lòng, đồng tâm | Cùng một ý chí, một suy nghĩ | Cả nhà đồng lòng sửa lại căn bếp |
| Hợp tác | Cùng làm một việc cụ thể, có thể chỉ tạm thời | Hai trường hợp tác tổ chức giải bóng |
| Tương trợ | Giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn | Hàng xóm tương trợ mùa lũ |
| Kéo bè kết phái | Gắn nhau vì lợi ích riêng, chống lại người khác | Kéo bè kết phái trong lớp |
| Chia rẽ | Tách ra, gây mâu thuẫn trong một tập thể | Tin đồn gây chia rẽ |
Chỗ dễ nhầm nhất là coi bao che cho nhau là đoàn kết. Đoàn kết thật vẫn có góp ý thẳng, vẫn có tranh luận; chỉ là sau tranh luận, mọi người cùng hướng về một việc chung.
Các mức trái nghĩa từ lục đục đến chia rẽ, kèm bài tập có đáp án, xem ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với đoàn kết.
Bó đũa, cây chụm và lời ông bà dặn
Người Việt nói về sức mạnh chung bằng những hình ảnh rất đời thường. Câu ca dao quen thuộc nhất có lẽ là:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Học sinh lớp 2 thì gặp ý ấy qua truyện người cha đưa các con bẻ bó đũa: từng chiếc bẻ dễ dàng, cả bó thì không ai bẻ nổi. Bài đọc có trong sách Cánh diều, xem phần trả lời câu hỏi ở bài Câu chuyện bó đũa lớp 2. Ai cần thêm dẫn chứng dân gian có thể đọc tuyển ca dao khuyên người chung lưng góp sức; còn những lời bàn về đại đoàn kết dân tộc được gom ở trang các câu nói của Bác Hồ về tình đoàn kết.
Gợi ý viết đoạn văn, bài nghị luận về tinh thần đoàn kết
Đề “Suy nghĩ về tinh thần đoàn kết” hay “Đoàn kết là sức mạnh” thường gặp từ lớp 6 đến lớp 9. Có thể triển khai theo bốn ý:
- Giải thích: đoàn kết là gắn bó thành một khối, cùng hành động vì mục tiêu chung; tinh thần đoàn kết là ý thức sẵn sàng vì tập thể.
- Biểu hiện: cả lớp chia việc chuẩn bị văn nghệ; các bạn kèm nhau ôn thi; cả xóm cùng chống lũ.
- Ý nghĩa: sức của nhiều người cộng lại làm được việc một người không làm nổi; người trong tập thể thấy mình được che chở.
- Phê phán và bài học: lối sống ích kỷ, kéo bè kết phái, bao che cái sai; bắt đầu từ việc lắng nghe và nhường nhịn bạn bè.
Một dẫn chứng hay dùng là câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có ý nghĩa và hoàn cảnh ra đời được kể ở câu đoàn kết, đại đoàn kết của Bác Hồ.
Đoàn kết: hỏi gì, đáp nấy
Tinh thần đoàn kết là gì?
Là ý thức gắn bó với tập thể, sẵn sàng góp sức và đặt lợi ích chung lên trước lợi ích riêng khi cần. Người có tinh thần đoàn kết biết chia việc, biết giúp người chậm hơn mình.
Đại đoàn kết là gì?
Đại đoàn kết là đoàn kết ở quy mô rộng, quy tụ nhiều tầng lớp, nhiều thành phần trong cả một dân tộc. Chữ “đại” (lớn) nhấn vào phạm vi và sức mạnh của khối thống nhất ấy.
Trái nghĩa với đoàn kết là từ nào?
Từ điển ghi trái nghĩa là chia rẽ; nói nôm na, trái với đoàn kết là cảnh mỗi người một ngả. Ngoài ra hay gặp mất đoàn kết, bè phái, phân tán, xung đột.
Đoàn kết tiếng Anh là gì?
Thường dịch là unity (sự thống nhất) hoặc solidarity (tình đoàn kết, sự đồng lòng). Động từ “đoàn kết lại” có thể dùng unite hoặc stand together.